Dao phay ngón là dao phay hình trụ có me cắt ở đầu dao và dọc thân, nên cắt được cả hướng ngang lẫn hướng trục; dao thường làm từ carbide (hợp kim cứng) hoặc thép gió. Danh mục gồm 16 dòng dao từ Φ0.3 đến Ø80 mm, xếp theo số me, góc xoắn, vật liệu phôi, nguyên công và loại dao (liền khối, gắn mảnh, thép gió), kèm mã hiệu nhà sản xuất ở cuối trang.
Dao Phay Ngón Là Gì Và Dùng Cho Việc Gì
Dao phay ngón (end mill) dùng cho phay phá thô, phay biên dạng, phay mặt, phay rãnh và phay hốc. Khác với mũi khoan chủ yếu cắt theo hướng trục, dao phay ngón cắt được cả hướng ngang.
Dao có các bộ phận cơ bản như me cắt, rãnh xoắn (rãnh sâu để tạo phoi và thoát phoi) và chuôi (phần không cắt, được bầu giữ dao kẹp).
Theo tài liệu kỹ thuật của các nhà sản xuất dụng cụ cắt, bạn có thể phân loại nhanh theo ba tiêu chí:
- Số me và góc xoắn: ít me chừa rãnh thoát phoi rộng hơn, nhiều me cho lõi dao lớn hơn; góc xoắn nhỏ (khoảng 35°) cho cạnh cắt khỏe hơn, góc xoắn lớn (khoảng 45°) dùng cho phay tinh.
- Vật liệu dao: carbide chịu nhiệt tốt và cho tốc độ cắt cao hơn thép gió nhưng giòn hơn; thép gió dẻo hơn nên chịu rung tốt hơn; dao gắn mảnh chỉ thay mảnh khi mòn.
- Vật liệu phôi: theo nhóm ISO, P là thép, M là inox, K là gang, N là kim loại màu như nhôm, đồng, đồng thau, S là hợp kim chịu nhiệt và titan, H là thép đã tôi.
Bảng 16 dòng bên dưới xếp từng dòng dao theo các tiêu chí này, kèm kiểu thân dao và mã hiệu.
Bảng Tra 16 Dòng Dao Phay Ngón Theo Số Me, Vật Liệu Và Việc Cần Làm
Bảng dưới xếp 16 dòng dao phay ngón theo Ø, số me, góc xoắn, vật liệu gia công và việc dùng, mỗi dòng có link tới trang sản phẩm.
| Dòng dao | Ø (mm) | Số me | Góc xoắn | Gia công vật liệu | Dùng cho việc gì | Trang sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Carbide liền khối 2 me | Φ1 ~ Φ20 | 2 me | 35° | thép, gang, inox | phay mặt phẳng; phay rãnh; phay cạnh | Dao phay ngón 2 me hợp kim |
| Carbide liền khối 4 me | Φ1 ~ Φ20 | 4 me | 35° | thép, gang, inox | phay mặt phẳng; phay rãnh; phay cạnh | Dao phay ngón hợp kim 4 me |
| Carbide liền khối nhiều số me | Φ0.5 ~ Φ20 | 2, 3, 4, 6 me | 35° – 45° | thép, gang, inox | phay mặt phẳng; phay rãnh; phay cạnh | Dao phay ngón hợp kim |
| Chuôi dài 2 me | Φ3 ~ Φ20 | 2 me | 45° | thép, gang, inox | phay mặt cạnh; phay rãnh | Dao phay ngón 2 me chuôi dài |
| Chuôi dài 4 me | Φ3 ~ Φ20 | 4 me | 35°; 45° | thép, gang, inox | phay hốc sâu; phay bề mặt; phay cạnh | Dao phay ngón 4 me chuôi dài |
| Lưỡi cắt dài 4 me | Φ3 ~ Φ20 | 4 me | 30° | thép, gang, inox | phay cạnh sâu; phay rãnh sâu; phay bề mặt | Dao phay lưỡi cắt dài 4 me hợp kim |
| 6 me | Φ6 ~ Φ20 | 6 me | 45° | thép, gang, inox | phay tinh; phay mặt cạnh | Dao phay 6 me hợp kim |
| Phá thô | Φ6.0 ~ Φ20.0 | 4 me, 3 me | 30° | thép, gang, inox, nhôm | phay phá thô; phay rãnh; phay cạnh | Dao Phay Phá Thô |
| Micro | Φ0.3 ~ Φ3.0 | 2 me | 35° | thép, gang, inox | phay rãnh nhỏ chi tiết điện tử | Mũi phay trụ đường kính nhỏ (micro diameter) |
| Cổ dài (long neck) | Φ0.5 ~ Φ20.0 | 2 me; 4 me | 35°; 45° | thép, gang, inox | phay rãnh nhỏ và sâu (khuôn mẫu) | Mũi phay ngón cổ dài (long neck) hợp kim |
| Inox và titan | Φ4 ~ Φ20 | 4 me | 38°; 41° | inox; hợp kim titan; thép chịu nhiệt; hợp kim niken | phay bán tinh và tinh; phay cạnh, phay rãnh, phay mặt | Dao phay inox & titan |
| Inox 4 me | Φ3 ~ Φ20 | 4 me | 45° | inox; hợp kim titan; thép chịu nhiệt; hợp kim niken | phay cạnh, phay rãnh, phay mặt | Mũi phay inox |
| Inox bo góc | Φ6 ~ Φ20; R0.5 ~ R3.0 | 4 me | 38°; 41° | inox; hợp kim titan; thép chịu nhiệt; hợp kim niken | phay cạnh, phay rãnh, phay biên dạng | Dao phay inox bo góc |
| Đồng | từ Φ1 | 2 me; 4 me | 35°; 45° | đồng và hợp kim đồng | phay tinh; phay cạnh, phay rãnh | Dao phay đồng (copper) |
| Gắn mảnh | Ø10 – 80 | — | — | thép, inox, gang, nhôm | phay thô và bán tinh; chỉ cần thay mảnh khi mòn | Dao phay ngón gắn mảnh hợp kim |
| Thép gió HSS-Co | Φ3 ~ Φ20 | 2 me; 4 me | — | thép, inox, nhôm | phay mặt, phay rãnh | Dao phay ngón thép gió (HSS) |
Dòng đồng ghi từ Φ1; ô “—” là thông số mà trang sản phẩm chưa ghi. Hai cột số me và góc xoắn được đọc riêng ở phần tiếp theo.
Chọn Dao Phay Ngón Theo Số Me Và Góc Xoắn
Danh mục có dòng 2, 3, 4 và 6 me; dòng 6 me ghi phay tinh, dòng 4 me chuôi dài ghi phay hốc sâu, dòng 2 me ghi phay mặt phẳng, rãnh và cạnh.



- 2 me: dòng 2 me hợp kim ghi 35°, dòng chuôi dài 2 me ghi 45°, dòng micro ghi Φ0.3 ~ Φ3.0.
- 3 me: dòng phá thô ghi “4 me, 3 me” ở 30°; dòng nhiều số me ghi “2, 3, 4, 6 me” ở 35° – 45°.
- 4 me: dòng chuôi dài ghi phay hốc sâu, dòng lưỡi cắt dài ghi 30°, ba dòng inox ghi 38°, 41° hoặc 45°.
- 6 me: dòng 6 me ghi Φ6 ~ Φ20, 45°, phay tinh.
Góc xoắn trong bảng gồm 30°, 35°, 38°, 41° và 45°; vật liệu phôi là tiêu chí kế tiếp.
Chọn Dao Phay Ngón Theo Vật Liệu Phôi: Thép, Inox, Nhôm, Đồng
Dao phay thép trong danh mục này có 10 dòng carbide ghi gia công thép, gang, inox; dòng gắn mảnh và dòng thép gió HSS-Co cũng ghi thép.
- Thép, gang, inox: 10 dòng carbide, như ngón 2 me, ngón 4 me, chuôi dài, 6 me, phá thô, micro và cổ dài.
- Inox, hợp kim titan, thép chịu nhiệt, hợp kim niken: 3 dòng 4 me phủ AlTiN: inox và titan, inox 4 me, inox bo góc.
- Nhôm: ghi ở dòng phá thô, dòng gắn mảnh và dòng thép gió HSS-Co.
- Đồng và hợp kim đồng: dòng đồng ghi 2 me; 4 me, phủ CrN.
Chọn được vật liệu, bước kế tiếp là gắn dòng dao với việc cần làm trên chi tiết.
Chọn Dao Phay Ngón Theo Nguyên Công
Mỗi nguyên công ứng với một nhóm dòng: phá thô, rãnh nhỏ và sâu, hốc sâu, phay tinh, phay biên dạng và chi tiết nhỏ.
- Phay mặt phẳng, rãnh, cạnh: ngón 2 me, ngón 4 me và ngón nhiều số me, Φ0.5 ~ Φ20.
- Phá thô: dòng phá thô ghi Φ6.0 ~ Φ20.0, 30°, phay phá thô; dòng gắn mảnh ghi phay thô và bán tinh, Ø10 – 80.
- Rãnh nhỏ, rãnh sâu, hốc sâu: dòng cổ dài Φ0.5 ~ Φ20.0 cho khuôn mẫu, dòng lưỡi cắt dài 4 me và dòng chuôi dài 4 me cùng Φ3 ~ Φ20.
- Phay tinh: dòng 6 me và dòng đồng ghi phay tinh; dòng inox và titan ghi phay bán tinh và tinh.
- Phay biên dạng: dòng inox bo góc ghi phay biên dạng, kèm R0.5 ~ R3.0, Φ6 ~ Φ20, 4 me.
Sau nguyên công, còn phải chọn giữa carbide liền khối, dòng gắn mảnh và thép gió.
Dao Phay Ngón Hợp Kim Liền Khối, Gắn Mảnh Hay Thép Gió?
Chọn theo Ø và việc cần làm: dòng gắn mảnh ghi Ø10 – 80 cho phay thô và bán tinh, carbide liền khối ghi Φ0.3 ~ Φ20 (dòng đồng ghi từ Φ1), thép gió HSS-Co ghi Φ3 ~ Φ20.
Carbide liền khối chiếm 14 trong 16 dòng; chữ “hợp kim” trong tên các dòng liền khối, như dao phay ngón hợp kim, dao phay 6 me hợp kim và dao phay ngón 2 me hợp kim, là hợp kim cứng (carbide).
Dòng gắn mảnh gồm thân dao kèm mảnh thay được (CVD, PVD, Cermet, Carbide hoặc PCBN), gia công thép, inox, gang, nhôm, và chỉ cần thay mảnh khi mòn.
Dòng thép gió HSS-Co ghi 2 me và 4 me, chuôi thẳng Ø6, Ø8, Ø10, Ø12, Ø16, Ø20, tiêu chuẩn DIN 844, gia công thép, inox, nhôm. Phần giải thích về vật liệu này nằm ở bài Thép Gió (HSS) Là Gì. Mã hiệu của từng dòng được gom ở bảng cuối bài.
Mã Hiệu Và Thông Số Theo Catalogue Nhà Sản Xuất
Bảng dưới gom mã hiệu, lớp phủ và độ cứng vật liệu gia công được theo đúng chữ nhà sản xuất ghi cho từng dòng dao; cột độ cứng là độ cứng của phôi, không phải độ cứng của dao.
Thông số đầy đủ từng mã nằm trên trang sản phẩm hoặc tài liệu nhà sản xuất; bạn liên hệ Nam Dương để đối chiếu mã trực tiếp.
| Dòng dao | Mã nhà sản xuất | Lớp phủ | Độ cứng vật liệu gia công được |
|---|---|---|---|
| Carbide liền khối 2 me | GM-2E; HMX-2E | TiAlN, NaNo TiAlXN | 68HRC |
| Carbide liền khối 4 me | GM-4E; HMX-4E | TiAlN, NaNo TiAlXN | 68HRC |
| Carbide liền khối nhiều số me | GM-2E, GM-4E, PM-2E, PM-4E, HMX-2E, HMX-4E, HMX-6E, VE124 | TiAlN, NanoTiAlXN | 68HRC |
| Chuôi dài 2 me | GM-2EL | TiAlN, NaNo TiAlXN | 68HRC |
| Chuôi dài 4 me | GM-4EL; HMX-4EL | TiAlN, NaNo TiAlXN | 68HRC |
| Lưỡi cắt dài 4 me | PM-4EX-G | NaNo TiAlN | 55HRC |
| 6 me | GM-6E; GM-6EL; HMX-6E; HMX-6EL | TiAlN, NaNo TiAlXN | 68HRC |
| Phá thô | GM-4W, AL-3W | TiAlN, không phủ | 55HRC |
| Micro | GM-2ES; HMX-2ES | TiAlN, NaNo TiAlXN | 40HRC, 68HRC |
| Cổ dài (long neck) | GM-2EP; HMX-2EP; HMX-2EFP | TiAlN, NaNo TiAlXN | 68HRC |
| Inox và titan | VSM | AlTiN | — |
| Inox 4 me | SM | AlTiN | — |
| Inox bo góc | VSM-4R, VSM-4RFP | AlTiN | — |
| Đồng | NM-2E; NM-4E | CrN | — |
| Gắn mảnh | thân BAP300/BAP400; mảnh dòng APMT (kích thước ghi ở trang sản phẩm) | mảnh phủ CVD, PVD, Cermet, Carbide hoặc PCBN | — |
| Thép gió HSS-Co | VES2 (2 me), VES4 (4 me) | — | — |
Ô “—” là thông số trang sản phẩm chưa ghi. Các câu hỏi dưới đây trả lời nhanh những thắc mắc khi đối chiếu bảng với việc cần làm.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Dao Phay Ngón
Dao Phay Ngón Là Gì?
Dao phay ngón là dao phay hình trụ có me cắt ở đầu dao và dọc thân, dùng cho phay phá thô, phay biên dạng, phay mặt, phay rãnh và phay hốc. Cách chọn theo từng ứng dụng nằm ở bài Dao Phay Ngón Là Gì.
Dao Phay Ngón 2 Me Khác 4 Me Ở Điểm Nào?
Trong cặp chuôi dài cùng Φ3 ~ Φ20, dòng 2 me ghi góc xoắn 45° với phay mặt cạnh và phay rãnh, còn dòng 4 me ghi 35°; 45° với phay hốc sâu, phay bề mặt và phay cạnh. Các dòng 2 me và 4 me khác có Φ, góc xoắn và ứng dụng riêng trong bảng tra.
Gia Công Inox Nên Xem Dòng Dao Phay Ngón Nào?
Nên xem trước ba dòng 4 me phủ AlTiN: dao phay inox & titan, mũi phay inox và dao phay inox bo góc. Ba dòng này ghi gia công inox, hợp kim titan, thép chịu nhiệt và hợp kim niken; các dòng carbide ngón 2 me, ngón 4 me, 6 me cũng ghi inox.
Dao Phay Ngón Gắn Mảnh Có Dùng Cho Gang Và Nhôm Được Không?
Có: trang sản phẩm dòng gắn mảnh ghi gia công thép, inox, gang và nhôm. Dòng này ghi Ø10 – 80 và phay thô, bán tinh.
Chọn Mã Dao Phay Ngón Nào Cho Chi Tiết Của Bạn?
Cho Nam Dương biết vật liệu phôi, nguyên công, Φ và số me cần dùng để nhận gợi ý mã phù hợp. Liên hệ hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com.
Tư Vấn Kỹ Thuật
Đội kỹ thuật Nam Dương tư vấn chọn dòng dao phay ngón theo vật liệu phôi, nguyên công, Φ và số me, rồi báo giá theo yêu cầu.
Bạn liên hệ hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com; Nam Dương hoạt động từ năm 2011. Các dạng dao phay khác như dao phay cầu, dao phay vát mép và dao phay bo góc nằm trong danh mục Dao Phay.




















