VBMT 1604 Là Gì?
VBMT 1604 là mảnh tiện hình thoi (V-shape), vát góc mũi 35°, mặt dương (positive) với góc thoát sau 5°. Toàn bộ cỡ 1604 có 10 mã VBMT, chia thành bốn nhóm rãnh bẻ phoi: EF và SNR dùng cho hoàn thiện tinh, HM cho bán tinh, HR cho phá thô — nghĩa là một cỡ mảnh phủ trọn ba giai đoạn tiện.
Mảnh này phù hợp chi tiết lớn: lượng dư sau đúc hoặc rèn không đều, cắt sâu, dao vươn dài dễ rung, và xưởng muốn giảm số lần gá đặt lại phôi. Bạn có thể đổi mảnh theo nhóm rãnh khi chuyển bước công nghệ mà không cần đổi cán dao (xem phần cán dao bên dưới).
VBMT 1604 được Nam Dương nhập khẩu chính hãng từ ZCC.CT. Mảnh này thuộc nhóm mảnh tiện hình thoi nói chung — nếu bạn cần xem đặc điểm chung của cả dòng hình dạng, tham khảo mảnh tiện hình thoi V.
Trước khi đi vào từng nhóm rãnh, cần nắm khối kích thước chung mà cả 10 mã của cỡ 1604 cùng chia sẻ.
Thông Số Kích Thước Cỡ 1604
Bốn nhóm rãnh bẻ phoi cỡ 1604 chia nhau đúng một bộ kích thước: L 16,5mm, Ø I.C 9,525mm, S 4,76mm, ød 4,4mm — nên bạn đổi nhóm rãnh theo bước công nghệ mà không cần đổi cán dao.
| Đại lượng | Giá trị |
|---|---|
| L — chiều dài cạnh | 16,5 mm |
| Ø I.C — đường tròn nội tiếp | 9,525 mm |
| S — chiều dày | 4,76 mm |
| ød — lỗ tâm | 4,4 mm (riêng ba mã VBET…-NGF: 4,76 mm — xem phần mã hàng xóm) |
| r — bán kính mũi | 0,4 / 0,8 / 1,2 mm tùy mã (đuôi 04/08/12) |

Bán kính mũi r thay đổi giữa các mã cùng cỡ qua hai số cuối của tên mã: 04 là 0,4mm, 08 là 0,8mm, 12 là 1,2mm. Khối kích thước này lớn hơn cỡ 1103 — một mã VBMT khác trong cùng họ, dùng cho chi tiết nhỏ hơn.
Trên nền khối kích thước chung đó, mười mã VBMT 1604 tách thành bốn nhóm rãnh bẻ phoi khác nhau — mỗi nhóm gắn với một giai đoạn tiện riêng.
Bốn Nhóm Rãnh Bẻ Phoi Cỡ 1604 — Từ Tinh Đến Phá Thô
Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ 10 mã VBMT của cỡ 1604, chia thành bốn nhóm rãnh bẻ phoi trải từ hoàn thiện tinh đến phá thô.
| Nhóm | Giai đoạn | Mã | r (mm) | Công dụng in trên catalogue |
|---|---|---|---|---|
| EF | Tinh | VBMT160404-EF | 0,4 | For finishing |
| EF | Tinh | VBMT160408-EF | 0,8 | For finishing |
| SNR | Tinh | VBMT160408-SNR | 0,8 | For finishing |
| SNR | Tinh | VBMT160412-SNR | 1,2 | For finishing |
| HM | Bán tinh | VBMT160404-HM | 0,4 | For semi-finishing |
| HM | Bán tinh | VBMT160408-HM | 0,8 | For semi-finishing |
| HM | Bán tinh | VBMT160412-HM | 1,2 | For semi-finishing |
| HR | Phá thô | VBMT160404-HR | 0,4 | For roughing |
| HR | Phá thô | VBMT160408-HR | 0,8 | For roughing |
| HR | Phá thô | VBMT160412-HR | 1,2 | For roughing |
Cỡ 1604 gom đủ ba giai đoạn tiện trong cùng một cỡ số: tinh (EF, SNR) rồi đến bán tinh (HM) rồi đến phá thô (HR).

Với xưởng gia công, bạn chỉ cần giữ một cỡ mảnh và một dòng cán dao, rồi đổi mảnh theo nhóm rãnh khi chuyển bước công nghệ, thay vì đổi cả cỡ mảnh giữa chừng. Nếu cần tham khảo thêm các kiểu rãnh bẻ phoi khác, xem danh mục Chip tiện.
So sánh có phạm vi rõ: mảnh tiện VBMT 1103 cùng ký hiệu VBMT — trong hai trang A108–A109 đã đọc — chỉ có hai nhóm EF và EM, không có nhóm phá thô, còn cỡ 1604 mới có thêm HM và HR.
Phủ trọn ba giai đoạn trong cùng một cỡ mảnh cũng có nghĩa bán kính mũi càng lớn thì mức độ sẵn có ở kho hãng càng thay đổi — điều này đếm được ngay trên bảng grade.
Bán Kính Mũi Và Grade Khuyến Nghị — HM, HR Nghiêng Về Thép
Đếm trực tiếp trên bảng grade của hai nhóm HM và HR cho thấy: bán kính mũi càng lớn, số dấu ★ và ● càng ít đi, và grade khuyến nghị nghiêng hẳn về thép.
| Nhóm | Mã (r) | ★ | ● | ○ |
|---|---|---|---|---|
| HR | VBMT160404-HR (0,4) | 1 (YBC152) | 2 (YBC251, YBC351) | 1 (YBC252) |
| HR | VBMT160408-HR (0,8) | 0 | 2 (YBC251, YBC351) | 3 (YBC152, YBC252, YBD152) |
| HR | VBMT160412-HR (1,2) | 0 | 0 | 1 (YBC351) |
| HM | VBMT160404-HM (0,4) | 2 (YBC152, YBC252) | 5 | 1 (YD201) |
| HM | VBMT160408-HM (0,8) | 2 (YBC152, YBC252) | 6 | 0 |
| HM | VBMT160412-HM (1,2) | 0 | 1 (YBC251) | 5 |
Ở nhóm HR: r 0,4 (VBMT160404-HR) còn 1 dấu ★ (YBC152), 2 dấu ● và 1 dấu ○ (YBC252); r 0,8 không còn dấu ★ nào, chỉ còn 2 dấu ● và 3 dấu ○; r 1,2 không còn cả ★ lẫn ●, chỉ còn đúng 1 dấu ○ (YBC351) — thuộc diện đặt làm. Nhóm HM tương tự: r 0,4 và r 0,8 đều còn 2 dấu ★ (YBC152, YBC252); r 1,2 mất hết dấu ★, chỉ còn 1 dấu ● (YBC251), phần còn lại là dấu ○.
★/● là ký hiệu kho của hãng ZCC.CT — đội ngũ kỹ thuật Nam Dương xác nhận tình trạng hàng thực tế khi báo giá, nên bạn hãy tính trước thời gian đặt hàng cho mã bán kính mũi lớn.
Bán kính mũi nhỏ giúp giảm lực cắt hướng kính, phù hợp khi dao vươn dài dễ rung. Theo công thức độ nhám lý thuyết Rt = f²/(8r), ở cùng lượng chạy dao f thì bán kính r lớn cho bề mặt mịn hơn, không phải ngược lại.
Grade ★ của cả ba mã VBMT160404-HM, VBMT160408-HM và VBMT160404-HR đều thuộc dòng YBC — theo catalogue ZCC.CT, dòng YBC là grade nhóm P dùng cho thép.
| Mã | ★ khuyến nghị | ● có sẵn |
|---|---|---|
| VBMT160404-HM | YBC152 · YBC252 | YBC251 · YBC351 · YBG202 · YBM251 · YBD102 |
| VBMT160408-HM | YBC152 · YBC252 | YBC251 · YBC351 · YBG202 · YBM251 · YBD102 · YBD152 |
| VBMT160412-HM | — | YBC251 |
| VBMT160404-HR | YBC152 | YBC251 · YBC351 |
| VBMT160408-HR | — | YBC251 · YBC351 |
| VBMT160412-HR | — | — |
Nhóm HM có dải vật liệu rộng hơn HR: ngoài dòng YBC, mã VBMT160408-HM còn có ● trải sang YBM251 (inox) và YBD102, YBD152 (gang) — 6 grade ● so với 2 grade ● của nhóm HR.
Hai nhóm còn lại dùng dòng grade khác: EF có grade ★ là YBG205; SNR, trong hai trang A108–A109 đã đọc, không có dấu ★ nào — dấu ở hai mã SNR chỉ là ● tại YBG105. Cả EF lẫn SNR dùng dòng YBG, khác dòng YBC của HM/HR, nên nằm ngoài phạm vi phân tích thép của phần này.
Thông Số Cắt Khuyến Nghị Khi Tiện Thép Với YBC152, YBC252
Với grade YBC152 và YBC252, ZCC.CT công bố lượng chạy dao khuyến nghị lần lượt 0,1–0,6 và 0,1–0,8 mm/vòng khi tiện thép.

| Vật liệu | HB | Vc YBC152 | Vc YBC252 |
|---|---|---|---|
| Thép carbon C=0,35% | 150 | 460–250 | 460–230 |
| Thép carbon C=0,60% | 200 | 400–220 | 400–200 |
| Thép hợp kim, tôi | 275 | 280–150 | 260–140 |
| Thép hợp kim cao, ủ | 200 | 360–190 | 310–170 |
| Thép hợp kim cao, tôi | 325 | 190–130 | 150–100 |
| Thép đúc hợp kim thấp | 200 | 280–110 | 220–110 |
Trị số cao phù hợp bước tinh khi lớp cắt mỏng; trị số thấp dành cho bước phá thô khi bóc lượng dư lớn. Bảng trên trích 6/12 dòng vật liệu nhóm P của catalogue.
| Grade | Chạy dao (mm/vòng) |
|---|---|
| YBC152 | 0,1–0,6 |
| YBC252 | 0,1–0,8 |
| YBC251 | 0,1–0,8 |
| YBC351 | 0,2–1,0 |
Grade cho phá thô (YBC351, ● của nhóm HR) có dải chạy dao mở rộng tới 1,0 mm/vòng, cao hơn hẳn hai grade YBC152, YBC252 dùng cho tinh và bán tinh. Bạn nên giữ lượng chạy dao nhỏ hơn 2/3 bán kính mũi (fn < 2/3·r) để tránh gãy mũi mảnh.
| Mảnh/Grade | Phôi | Chế độ cắt | Kết quả |
|---|---|---|---|
| YBC252 / WNMG060408-PM | Thép 45#, HB 220 | V=220 m/phút · ap=1,5–2mm · f=0,25 mm/vòng · cắt khô | ~190 chi tiết/lưỡi (đối thủ tham chiếu ~130, theo công bố hãng) |
Ca thực tế trên do ZCC.CT công bố cho mảnh WNMG060408-PM (khác VBMT), nêu ra để tham chiếu grade ★ YBC252 của nhóm HM; số chi tiết/lưỡi đọc từ biểu đồ cột nên chỉ mang tính xấp xỉ. Đây là khuyến nghị của nhà sản xuất cho điều kiện chuẩn — thực tế còn phụ thuộc máy, độ cứng vững của hệ gá và dung dịch trơn nguội, đội ngũ kỹ thuật Nam Dương sẽ tư vấn hiệu chỉnh theo điều kiện xưởng của bạn.
Grade và thông số cắt đúng còn cần lắp đúng cán dao — dưới đây là các dòng cán ZCC.CT công bố lắp vừa cho mảnh VBMT 1604.
Cán Dao Lắp Vừa Cho Mảnh VBMT 1604
Chân cả hai tờ catalogue công bố năm dòng cán lắp vừa cho mảnh VBMT 1604: ba dòng tiện ngoài (SVJBR/L, SVABR/L, SVVBN) và hai dòng tiện lỗ (SVQBR/L, SVUBR/L).
| Ký hiệu cán | Kr (góc chính) | Dạng |
|---|---|---|
| SVJBR/L | 93° | Tiện ngoài |
| SVABR/L | 90° | Tiện ngoài |
| SVVBN | 72°30′ | Tiện ngoài |
| SVQBR/L | 107°30′ | Tiện lỗ |
| SVUBR/L | 93° | Tiện lỗ |
Vì cả 10 mã VBMT 1604 dùng chung một khối kích thước, một cán trong năm dòng trên lắp vừa cho cả ba giai đoạn tiện. Với chi tiết lớn cần đi qua nhiều bước công nghệ, bạn có thể giữ nguyên một dòng cán từ phá thô đến hoàn thiện tinh, chỉ đổi mảnh theo nhóm rãnh khi chuyển bước — không cần đổi cán giữa chừng.
Nắm rõ ranh giới với các mã và ký hiệu dễ nhầm là bước tiếp theo, bắt đầu từ ba mã hàng xóm cùng cỡ 1604 nhưng khác ký hiệu VBMT.
Ba Mã Hàng Xóm Cùng Cỡ 1604
Ngoài 10 mã VBMT, cỡ 1604 còn có 6 mã khác ký hiệu: VBGT160408-HR và năm mã VBET chia hai nhóm NF, NGF.
| Mã | r (mm) | Nhóm | ød (mm) |
|---|---|---|---|
| VBGT160408-HR | 0,8 | HR — For roughing | 4,4 |
| VBET160404-NF | 0,4 | NF — For finishing | 4,4 |
| VBET160408-NF | 0,8 | NF — For finishing | 4,4 |
| VBET160404-NGF | 0,4 | NGF — For finishing | 4,76 |
| VBET160408-NGF | 0,8 | NGF — For finishing | 4,76 |
| VBET160412-NGF | 1,2 | NGF — For finishing | 4,76 |
VBGT160408-HR khác VBMT ở ký hiệu GT thay vì MT, cùng nhóm HR phá thô. Năm mã VBET đều “For finishing”, chia hai nhánh NF và NGF.
Điểm cần lưu ý khi đặt hàng: ba mã VBET…-NGF có lỗ tâm ød 4,76mm, lớn hơn 0,36mm so với mọi mã 1604 còn lại — kể cả VBET-NF — đều có ød 4,4mm. Đây không phải lỗi trích số liệu — catalogue in đúng như vậy, và khác biệt này có thể ảnh hưởng đến vít hoặc chốt kẹp trên cán dao nếu bạn đặt nhầm mã.
Với những mã dễ nhầm như vậy, phần tiếp theo phân biệt VBMT 1604 với các mảnh tiện khác trên site — từ cùng ký hiệu khác cỡ, đến cùng cỡ khác góc thoát sau.
Phân Biệt VBMT 1604 Với Các Mảnh Cùng Họ Trên Site
Trên site hiện có ba trang cùng mang số cỡ “1604”, và VBMT 1604 khác cả hai trang còn lại ở góc thoát sau lẫn mặt kẹp.
Với VCGT 1604: cùng góc mũi 35° và cùng mảnh dương, nhưng VBMT có góc thoát sau 5° trong khi VCGT có 7°; trên hai trang A108–A109 đã đọc, cỡ 1604 của VBMT phủ tới nhóm phá thô HR, còn địa hạt hoàn thiện tinh và nhôm thuộc về mảnh tiện VCGT 1604 cùng cỡ.
Với VBMT 1103: cùng ký hiệu VBMT nhưng khác cỡ — trong hai trang A108–A109 đã đọc, cỡ 1103 của mảnh tiện VBMT 1103 chỉ có hai nhóm EF và EM, còn cỡ 1604 mới có thêm HM và HR.
| Mã | Hình dạng/Góc mũi | Mặt kẹp | Điểm khác cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| VCGT 1604 | Thoi, góc mũi 35° | Dương, thoát sau 7° | Cùng cỡ, chỉ phủ nhóm tinh (NF/NGF) và nhôm (VCGX) — không có nhóm phá thô |
| VBMT 1103 | Thoi, góc mũi 35° | Dương, cùng ký hiệu VBMT | Cùng ký hiệu, cỡ nhỏ hơn — chỉ EF, EM, không HM/HR |
| VNMG1604 | Thoi, góc mũi 35° | Âm (negative) | Cùng cỡ nhưng mặt kẹp đối lập — cơ chế kẹp khác hẳn |
| SNMG 1204 | Vuông, 4 cạnh | Âm | Đối cực hình dạng: vuông 4 cạnh so với thoi 2 góc hẹp |
| DNMG1504 | Thoi, góc mũi tù | Âm | Góc mũi tù hơn góc 35° của VB — mũi khỏe hơn nhưng vào góc hẹp kém hơn |
Ngoài hai so sánh trên, mảnh tiện thoi VNMG1604 tuy trùng số “1604” nhưng mặt kẹp âm, đối lập với mặt kẹp dương của VBMT, nên cơ chế kẹp trên cán dao khác hẳn. Mảnh tiện vuông SNMG 1204 là mảnh vuông 4 cạnh mặt âm, đối cực về hình dạng so với mảnh thoi hai mũi hẹp của VB. Mảnh tiện thoi DNMG1504 cũng là mảnh thoi nhưng góc mũi tù hơn 35° của VB, mặt âm — mũi khỏe hơn ở góc tù nhưng vào góc hẹp kém hơn.
Nắm rõ ranh giới với năm mảnh dễ nhầm này, phần còn lại là những câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tra cứu và đặt hàng mảnh tiện VBMT 1604.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Mảnh Tiện VBMT 1604
Một cỡ mảnh phủ trọn ba giai đoạn tiện, nghiêng hẳn về thép, luôn kéo theo một số câu hỏi khi khách tra cứu VBMT 1604.
VBMT 1604 là mảnh tiện gì?
Là mảnh tiện hình thoi mặt dương, góc mũi 35°, góc thoát sau 5°. Khối kích thước: L 16,5mm, Ø I.C 9,525mm, S 4,76mm, ød 4,4mm (riêng ba mã VBET…-NGF là 4,76mm).
Cỡ 1604 của VBMT có bao nhiêu nhóm rãnh bẻ phoi, gồm những mã nào?
Cỡ 1604 có 4 nhóm, 10 mã. EF (2 mã, r 0,4/0,8 — tinh), SNR (2 mã, r 0,8/1,2 — tinh), HM (3 mã, r 0,4/0,8/1,2 — bán tinh) và HR (3 mã, r 0,4/0,8/1,2 — phá thô).
VBMT 1604 có dùng để phá thô được không?
Có. Nhóm HR gồm ba mã VBMT160404-HR, VBMT160408-HR và VBMT160412-HR, catalogue ghi “For roughing”. Grade khuyến nghị của mã r 0,4 là YBC152, thuộc dòng grade nhóm P dùng cho thép.
Vì sao mã bán kính mũi lớn (r 1,2mm) khó đặt hàng hơn mã r 0,4mm?
Vì bảng grade càng thưa dấu khi bán kính mũi càng lớn. Ở nhóm HR, r 0,4 còn 1 dấu ★ (YBC152), r 0,8 không còn ★ nào, còn r 1,2 chỉ còn đúng 1 dấu ○ (YBC351) — thuộc diện đặt làm, và dấu này là kho của hãng ZCC.CT nên bạn nên tính trước thời gian khi đặt hàng.
Với một chi tiết lớn đi qua nhiều bước công nghệ, đội ngũ kỹ thuật Nam Dương hỗ trợ ghép đúng bộ mã theo từng bước khi bạn liên hệ.
Mua Mảnh Tiện VBMT 1604 Chính Hãng ZCC.CT Tại Nam Dương
Mảnh tiện VBMT 1604 là hàng nhập khẩu chính hãng ZCC.CT do Nam Dương phân phối trực tiếp, cùng với VBGT160408-HR và các mã VBET cùng cỡ trong họ mảnh tiện VB. Công ty hoạt động từ năm 2011, phân phối dụng cụ cắt kim loại tại thị trường Việt Nam. Nếu bạn đang lên kế hoạch dao cho cả dây chuyền tiện nhiều bước, các họ mảnh còn lại nằm trong danh mục Mảnh dao.
Trước khi báo giá, đội ngũ kỹ thuật Nam Dương tư vấn chọn đúng nhóm rãnh bẻ phoi (EF, SNR, HM, HR) và grade phù hợp vật liệu, bước công nghệ và điều kiện máy của xưởng bạn. ★/● trong catalogue là ký hiệu kho của hãng ZCC.CT, không phải tồn kho tại Nam Dương, nên đội ngũ kỹ thuật sẽ xác nhận tình trạng hàng thực tế và thời gian giao hàng khi bạn liên hệ.
Liên hệ hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com để nhận báo giá và tư vấn kỹ thuật cho mảnh tiện VBMT 1604.






