TPKN 2204, viết liền là TPKN2204, là mảnh phay hình tam giác đều (còn gọi là chíp phay) có ba cạnh cắt trên một mặt, lắp trên đài dao phay mặt 90° để phay mặt phẳng và phay bậc vai vuông trên thép, thép hợp kim và gang. Đọc theo ISO 1832, chữ T là tam giác đều góc đỉnh 60°, chữ P đứng thứ hai ứng với góc sau 11°, chữ K là cấp dung sai K, chữ N là kiểu không lỗ và không rãnh bẻ phoi nên nêm ép mảnh từ phía trên; số 22 ứng với cạnh cắt 22 mm, số 04 ứng với độ dày 4,76 mm. Nam Dương cung cấp mảnh phay TPKN 2204 chính hãng, chất lượng cao, thuộc ba nhóm đuôi PDF, PD, PDT, kèm tư vấn chọn nhóm cạnh và bản R hoặc L cho đài dao của xưởng. Trên đài 90°, cạnh cắt 22 mm cho chiều sâu cắt tới khoảng 18 mm mỗi lượt mà vẫn phay được bậc vai vuông.

Đặc Điểm Mảnh Phay TPKN 2204
TPKN 2204 là mảnh tam giác một mặt có ba cạnh cắt dài 22 mm, kẹp nêm từ phía trên và cho chiều sâu cắt lớn khi lắp trên đài dao phay mặt 90°.
- Tam giác đều, ba cạnh cắt trên một mặt: góc đỉnh 60° và góc sau 11°, tức mảnh dương một mặt, thường cắt nhẹ hơn mảnh âm cùng cỡ. Khi một cạnh cắt mòn, bạn nới nêm, quay mảnh để đưa cạnh kế vào vị trí cắt rồi siết lại, nên mỗi mảnh dùng được ba lần.
- Cạnh 22 mm, dày 4,76 mm, chiều sâu cắt lớn: cạnh dài cho phép đài 90° ăn tới khoảng 18 mm mỗi lượt tùy đài, nên phôi có lớp dư dày cần ít lượt cắt hơn.
- Cạnh cắt chính 90° khi mảnh nằm trong ổ đài: mảnh 60° đặt vào ổ tạo cạnh cắt chính 90°, nên một đài vừa phay mặt phẳng vừa phay bậc vai vuông, từ phay thô đến phay tinh. Bạn cần phân biệt hai con số: 60° là góc đỉnh của mảnh, còn 90° là góc cạnh cắt chính chỉ có khi mảnh đã lắp.
- Đoạn cạnh quét ngắn ở góc mảnh: đoạn này giúp mặt phay phẳng và nhẵn khi phay tinh; bản vẽ ở phần Thông Số phóng to đúng góc mảnh đó.
- Không lỗ, kẹp nêm từ phía trên: mặt trước phẳng, không có rãnh bẻ phoi dạng khuôn.
- Cặp PD trong đuôi mã: theo quy ước ISO, chữ P mở đầu cặp PD chỉ góc cạnh cắt chính 90°, chữ D chỉ góc sau của cạnh quét. Chữ P này khác chữ P đứng thứ hai trong TPKN, vốn chỉ góc sau 11°.
- Vật liệu gia công: thép carbon, thép hợp kim và gang; mác hợp kim quyết định phạm vi cụ thể. Với inox, bạn hỏi Nam Dương.
Thông Số TPKN 2204
Cả sáu mã TPKN 2204 dùng chung một bộ số đo, tính bằng mm trong bảng dưới; bản vẽ ghi 60° ở đỉnh mảnh và 11° đi kèm ký hiệu α, còn vòng phóng to ở góc mảnh ghi hai số đo be và bs.

| Cỡ | L | ØI.C | S | be | bs | α |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TPKN 2204 | 22 | 12,7 | 4,76 | 1,4 | 0,7 | 11° |
Đơn vị mm.
Số 22 và 04 trong tên mã khớp với trị số 22 và 4,76 trong bảng. Sáu mã gồm TPKN2204PDFR, TPKN2204PDFL, TPKN2204PDR, TPKN2204PDL, TPKN2204PDTR và TPKN2204PDTL.
Số đo chung cho cả sáu mã, nên điều cần chọn là nhóm đuôi: cạnh sắc (F), cạnh vát (T) hoặc mã không ghi trạng thái cạnh.
Các Mã TPKN 2204 Theo Nhóm Đuôi PDF, PD, PDT
TPKN 2204 có sáu mã, chia thành ba nhóm đuôi PDF, PD và PDT, mỗi nhóm có bản phải R và bản trái L.
Cạnh sắc cắt nhẹ và hợp với máy hoặc đồ gá kém cứng vững, đổi lại mép dễ mẻ hơn. Cạnh vát bền hơn khi phay thô hoặc cắt gián đoạn, đổi lại lực cắt lớn hơn. Đuôi R hay L phải khớp hướng cắt của đài đang dùng.
| Nhóm đuôi | Trạng thái cạnh | Mã (bản phải R · bản trái L) | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| cạnh sắc (chữ F) | TPKN2204PDFR · TPKN2204PDFL | phay tinh, tải nhẹ, máy hoặc gá kém cứng vững | |
| PD | không ghi trạng thái cạnh | TPKN2204PDR · TPKN2204PDL | cần cạnh sắc thì chọn đuôi PDF, cần cạnh vát thì chọn đuôi PDT, chưa chắc thì hỏi Nam Dương |
| PDT | cạnh vát (chữ T) | TPKN2204PDTR · TPKN2204PDTL | phay thô, cắt gián đoạn, vỏ phôi cứng |
Các mục dùng cho là gợi ý tham khảo; vật liệu cụ thể còn tùy mác hợp kim của mảnh.
Mã đã chốt, bạn còn cần biết đài dao nào nhận mảnh này.
TPKN 2204 Lắp Vào Đài Dao Nào
TPKN 2204 lắp trên đài dao phay mặt góc 90°, đường kính từ Ø80 đến Ø315 mm, để phay mặt phẳng và phay bậc vai vuông.
Mỗi ổ mảnh trên đài giữ mảnh bằng nêm ép từ phía trên cùng khối chặn, vít nêm và vít chặn; bạn tháo lắp bằng một cờ lê.

Đài lớn mang nhiều mảnh hơn; một dòng đài ví dụ có số răng như sau, còn số răng cụ thể tùy từng dòng đài:
- Ø80 mm: 4 răng
- Ø100 mm: 6 răng
- Ø125 mm: 8 răng
- Ø160 mm: 10 răng
- Ø200 mm: 12 răng
- Ø250 mm: 16 răng
- Ø315 mm: 20 răng
Chiều sâu cắt mỗi lượt tới khoảng 18 mm tùy đài. Các đài dao phay mặt có sẵn trong danh mục Dao phay khỏa mặt, nơi bạn so đường kính, số răng và ổ mảnh với TPKN 2204.
Đài 90° chỉ là một trong các cách phay mặt phẳng; đài 75° và 45° dùng những kiểu mảnh khác.
Ví dụ dòng đài phay mặt 90° TP của VERTEX nhận mảnh TPKN 2204 PPR hoặc TPMN 2204, gồm 8 cỡ từ Ø63 đến Ø300 mm; mảnh tựa trên đế ST-T bắt vít SCR-ST-T4, kẹp bằng vít SCR-W5/16 và cờ lê WRN-M5L:
| Mã đài dao | D (mm) | Lỗ trục dØ inch / mét (mm) | H (mm) | Số mảnh |
|---|---|---|---|---|
| TP-63 | 63 | 25,4 / 27 | 50 | 3 |
| TP-80 | 80 | 25,4 / 27 | 50 | 4 |
| TP-100 | 100 | 31,75 / 32 | 55 | 5 |
| TP-125 | 125 | 38,1 / 40 | 60 | 6 |
| TP-160 | 160 | 50,8 / 40 | 60 | 7 |
| TP-200 | 200 | 47,625 / 60 | 60 | 8 |
| TP-250 | 250 | 47,625 / 60 | 60 | 9 |
| TP-300 | 300 | 47,625 / 60 | 60 | 10 |
Đài này thường được gọi theo mã mảnh, tức “đài phay mặt 90° TPKN 2204”; các loại đài khác xem tại dao phay mặt đầu.
So Sánh TPKN 2204 Với Các Kiểu Mảnh Phay Khác
Bốn kiểu mảnh dễ bị nhầm với TPKN 2204 là SPKN, APKT, SEKN và TPUN; chúng khác nhau ở hình dạng, số cạnh cắt, góc cạnh cắt trên đài và chiều sâu cắt.
| Kiểu mảnh | Hình dạng, số cạnh cắt | Góc cạnh cắt trên đài | Chiều sâu cắt (khoảng) | Dùng để | Khác TPKN 2204 ở điểm nào |
|---|---|---|---|---|---|
| SPKN 1203 và SPKN 1504 | vuông, không lỗ, 4 cạnh trên một mặt | thường gặp 75° | 6–13 mm tùy cỡ và đài | phay mặt phẳng | 4 cạnh thay vì 3; cạnh 12,7 hoặc 15,875 mm; đài 75° không tạo vai vuông |
| APMT, APKT | hình bình hành, có lỗ vít, 2 cạnh trên một mặt | 90° (dao phay vai) | khoảng 10,5–15,5 mm tùy cỡ | phay bậc vai | 2 cạnh; kẹp vít xuyên lỗ, có rãnh bẻ phoi; chiều sâu cắt thấp hơn đài dùng TPKN 2204 |
| SEKN 1203 | vuông dương, 4 cạnh trên một mặt | 45° | 6 mm | phay mặt, phoi mỏng | không tạo vai vuông 90°; chiều sâu cắt thấp hơn |
| TPUN 1603 | tam giác 60°, không lỗ, 3 cạnh trên một mặt, cấp dung sai U | 90° trên đài cỡ 1603 | 12 mm | dùng trên cán dao tiện ngoài kẹp trên 90° và đài phay vai 90° cỡ 1603 | cỡ nhỏ hơn, cạnh 16,5 mm, dày 3,18 mm; mã ghi bán kính mũi 04, 08, 12 thay cho chữ PD |
Con số khoảng, tùy đài dao.
Giữ nguyên cỡ mảnh, đài góc 90° cho chiều sâu cắt tối đa lớn hơn đài góc 75° hay 45°. Đài 90° tạo vai vuông và hướng lực chủ yếu theo hướng kính, còn đài 45° cho phoi mỏng, cắt êm và vào ra phôi nhẹ nhàng.
SPKN thường gặp trên đài phay mặt 75°, còn TPKN 2204 dùng trên đài 90° vừa phay mặt vừa phay vai. Nếu ổ mảnh trên đài của bạn có dạng vuông, hai cỡ cùng ký hiệu được giới thiệu tại Mảnh phay SPKN 1203 và Mảnh phay SPKN 1504. Muốn phay bậc vai bằng mảnh hình bình hành kẹp vít, bạn xem Mảnh dao phay vai 90 độ APKT.
TPUN cùng họ tam giác 60° với TPKN nhưng thuộc cấp dung sai U, trong khi TPKN thuộc cấp K, và TPUN ghi bán kính mũi thay cho cặp PD. Trang Mảnh TPUN 1603 trình bày cả hai nhóm dụng cụ nhận mảnh cỡ nhỏ hơn này.
Chế Độ Cắt Tham Khảo Cho TPKN 2204
Khi phay thép thông thường bằng TPKN 2204, dải tham khảo là tốc độ cắt khoảng 180–260 m/phút và lượng chạy dao khoảng 0,18–0,28 mm/răng; gang xám thấp hơn một chút, khoảng 150–220 m/phút.
| Vật liệu | Tốc độ cắt Vc (m/phút) | Lượng chạy dao fz (mm/răng) |
|---|---|---|
| Thép carbon thấp, thép thông thường | khoảng 180–260 | khoảng 0,18–0,28 |
| Thép hợp kim | thấp hơn dải của thép thông thường; thép càng cứng thì chọn càng thấp | khoảng 0,1–0,3 tùy mác và đài |
| Gang xám | khoảng 150–220 | khoảng 0,18–0,28 |
Các dải là số tham khảo; mác hợp kim, đài dao và độ cứng vững của máy quyết định giá trị dùng thật.
Chiều sâu cắt mỗi lượt nằm trong giới hạn của đài đang dùng, tới khoảng 18 mm tùy đài. Để đổi tốc độ cắt sang số vòng quay, bạn dùng n = 1000 × Vc / (π × D), với D là đường kính đài tính bằng mm; để tính tốc độ tiến bàn, bạn dùng Vf = fz × số răng × n.
Ví dụ tính minh họa: phay mặt thép hợp kim độ cứng khoảng 240 HB, có dung dịch làm mát, bằng đài Ø100 mm mang 6 mảnh TPKN2204PDR, chiều sâu cắt 5–7 mm, chọn Vc 170 m/phút và fz 0,2 mm/răng.
- Số vòng quay: n = 1000 × 170 / (π × 100) ≈ 541 vòng/phút.
- Tốc độ tiến bàn: Vf = 0,2 × 6 × 541 ≈ 649 mm/phút.
Trong lần chạy thử đầu tiên, bạn chọn trị số ở phần thấp của cả hai dải, theo dõi phoi và tiếng cắt, rồi nâng dần khi lượt cắt êm. Bảng không có dòng cho inox vì kết quả trên inox tùy mác; bạn hỏi Nam Dương.
Vì Sao Chọn Mảnh Phay TPKN 2204 Tại Nam Dương
Nam Dương hỗ trợ bạn chốt đúng nhóm đuôi và hướng cắt của TPKN 2204 trước khi đặt mảnh cho đài dao phay mặt 90° của xưởng.
- Khớp mã với đài dao: bạn đưa ký hiệu in trên đài, Nam Dương cho biết cần nhóm PDF, PD hay PDT và bản R hay L.
- Nhóm cạnh theo vật liệu: thép, thép hợp kim, gang, phay thô hay phay tinh quyết định chọn cạnh F hay cạnh T.
- Một đầu mối cho dụng cụ phay: mảnh phay vuông SPKN, mảnh vai APKT, đài dao phay khỏa mặt và phụ kiện kẹp dao.
- Mảnh chính hãng, hỗ trợ kỹ thuật: Nam Dương xác nhận mã theo bảng số đo và bảng mã ở trên trước khi cung cấp, hỗ trợ trước và sau khi bạn đặt mảnh, và phục vụ xưởng gia công cơ khí từ năm 2011.
Nhóm đuôi và hướng cắt của TPKN 2204 được chốt khi bạn liên hệ hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com cùng ba thông tin: ký hiệu đài, vật liệu phôi và mã mảnh đang dùng.
Câu Hỏi Thường Gặp Về TPKN 2204
TPKN 2204 là gì?
TPKN 2204 là mảnh phay hình tam giác đều, cạnh 22 mm, dày 4,76 mm, không lỗ, dùng trên đài dao phay mặt 90° để phay mặt phẳng và bậc vai vuông trên thép, thép hợp kim và gang. Mỗi mảnh có ba cạnh cắt trên một mặt, và mã có đuôi PDF, PD hoặc PDT kèm R hoặc L.
TPKN2204PDTR (TPKN 2204 PDTR) khác TPKN2204PDFR thế nào?
TPKN2204PDTR và TPKN2204PDFR cùng bộ số đo và cùng hướng cắt phải R, chỉ khác chữ trạng thái cạnh: T là cạnh vát, F là cạnh sắc. PDTR hợp phay thô và cắt gián đoạn, còn PDFR hợp phay tinh và tải nhẹ.
TPKN 2204 có thay được SPKN 1203 không?
Không, hai mảnh khác hình dạng và khác đài: TPKN 2204 là tam giác ba cạnh, cạnh 22 mm, dùng trên đài 90°; SPKN 1203 là vuông bốn cạnh, cạnh 12,7 mm, thường gặp trên đài 75°. Cả hai đều không lỗ và kẹp nêm từ phía trên, nên cách phân biệt là nhìn ổ mảnh trên đài: ổ tam giác nhận TPKN, ổ vuông nhận SPKN.
TPKN 2204 có những mã nào, chọn bản R hay L?
TPKN 2204 có sáu mã PDFR, PDFL, PDR, PDL, PDTR, PDTL; đài cắt phải dùng bản R, đài cắt trái dùng bản L. Cả sáu mã cùng một bộ số đo, nên chỉ cần đúng hướng cắt và đúng nhóm cạnh.
Liên Hệ Tư Vấn Và Báo Giá TPKN 2204
Công ty TNHH Dụng Cụ Cắt Nam Dương trả lời các câu hỏi về mã, nhóm đuôi, hướng cắt và báo giá TPKN 2204 qua hotline 0911 066 515 và email sale@namduongtool.com. Nếu TPKN 2204 chưa khớp ổ mảnh trên đài của bạn, danh mục Mảnh phay liệt kê các kiểu mảnh phay còn lại, còn danh mục Mảnh dao mở rộng sang các loại mảnh gắn dao khác.








