Mảnh SPUN 1203, viết liền là SPUN1203, là mảnh hợp kim hình vuông, không lỗ giữa, góc sau 11°, có bốn cạnh cắt trên một mặt và được kẹp từ phía trên. Họ mã gồm ba bản SPUN120304, SPUN120308 và SPUN120312, cùng cạnh 12,7 mm, dày 3,18 mm và chỉ khác nhau ở bán kính mũi 0,4, 0,8 hoặc 1,2 mm. Cỡ mảnh này nằm vừa ổ mảnh của dao phay mặt góc 75° lẫn cán dao tiện ngoài kẹp từ trên, theo tài liệu kỹ thuật phổ biến. Mã không ghi góc cạnh cắt, vì góc do dụng cụ lắp mảnh quyết định. Vật liệu gia công chính là thép và gang, riêng SPUN120312 dùng cho thép. Nam Dương cung cấp cả ba mã SPUN 1203 cho xưởng phay và xưởng tiện.

Đặc Điểm Mảnh SPUN 1203
Mảnh SPUN 1203 được xác định bởi bảy đặc điểm: hình vuông bốn mũi cắt, mặt trước phẳng không lỗ, góc sau 11°, cỡ 12,7 × 3,18 mm, ba bán kính mũi, cấp dung sai U và nhóm vật liệu thép, gang.
- Hình vuông 90°, bốn mũi cắt: bản vẽ ghi góc 90°, nên cả bốn đỉnh đều là 90°, và mỗi đỉnh là một mũi cắt. Mòn mũi nào thì bạn xoay mảnh sang đỉnh kế, nên một mảnh cho bốn lần dùng. Mã không có đuôi R hay L, nên hướng cắt trung tính, không chia bản phải và bản trái.
- Mặt trước phẳng, không lỗ giữa: chữ N trong mã chỉ kiểu không lỗ, không khoét côn, không rãnh bẻ phoi, theo bản vẽ và quy ước mã ISO 1832. Mảnh vì vậy được ép từ phía trên xuống ổ mảnh của dụng cụ.
- Góc sau 11°, mảnh dương: chữ P trong mã ứng với góc sau 11°, và hình chiếu cạnh trên bản vẽ ghi đúng 11°. Kiểu mảnh dương thường đòi lực cắt thấp hơn mảnh âm cùng cỡ, theo tài liệu kỹ thuật phổ biến.
- Cỡ 12,7 × 3,18 mm: số 12 trong mã đọc là cạnh 12,7 mm (1/2 in), số 03 đọc là độ dày 3,18 mm (xấp xỉ 1/8 in). Mảnh cỡ khác mang số đo khác, nên ký hiệu in trên mảnh cũ là căn cứ đầu tiên để đặt đúng cỡ.
- Ba bán kính mũi, góc cạnh cắt do dụng cụ quyết định: cặp số cuối 04, 08, 12 đọc là bán kính mũi 0,4, 0,8, 1,2 mm. Bản vẽ không ghi cạnh quét ở mũi; góc cạnh cắt khi làm việc thường là 75° trên dao phay mặt, 45° hoặc 75° trên cán tiện ngoài.
- Cấp dung sai U: ở cỡ cạnh 12,7 mm, cấp U cho phép độ cao mũi lệch ±0,20 mm và độ dày lệch ±0,13 mm, còn cấp K của SPKN 1203 chỉ cho ±0,013 mm và ±0,025 mm, theo bảng dung sai ISO. Cấp U vì vậy rộng hơn cấp K.
- Thép và gang là vật liệu chính: họ SPUN 1203 dùng cho thép và gang; riêng SPUN120312 dùng cho thép. Inox tùy mác hợp kim, nên mác quyết định phạm vi gia công.
Cỡ, góc sau và dung sai chung cho cả họ mã, nên chỗ phải chọn là một trong ba bán kính mũi.
Chọn Bán Kính Mũi SPUN 1203: 0,4, 0,8 Hay 1,2 mm
Bán kính mũi nhỏ hợp cắt nông và gá dễ rung, bán kính mũi lớn hợp cắt sâu và tiến dao cao; ba mã SPUN120304, SPUN120308 và SPUN120312 ứng với ba mức đó.
| Mã | Bán kính mũi (mm) | Chiều sâu cắt và tiến dao | Thường chọn khi | Điểm cần cân nhắc |
|---|---|---|---|---|
| SPUN120304 | 0,4 | nhỏ | cắt tinh, dao gá nhô dài, chi tiết dễ rung | mũi nhọn hơn nên chịu tải kém hơn hai mã còn lại; có mác cho thép và gang |
| SPUN120308 | 0,8 | vừa | nguyên công chung, chưa nghiêng hẳn về cắt nông hay cắt sâu | nằm giữa hai mã kia về độ chắc của mũi; có mác cho thép và gang |
| SPUN120312 | 1,2 | lớn | cắt thô, tiến dao cao | mũi to chịu tải tốt nhưng lực đẩy dao lùi khỏi phôi lớn hơn, dễ rung khi lớp cắt mỏng; 120312 cho thép; phay gang chọn 120304 hoặc 120308 |
Một quy tắc áp dụng cho cả ba mã: bán kính mũi không vượt chiều sâu cắt của lượt đang chạy. SPUN 1203 không ghi cạnh quét ở mũi, nên độ nhẵn mặt phay thường phụ thuộc vào bán kính mũi và lượng chạy dao.
Mác hợp kim, độ cứng vững của máy và đồ gá quyết định mã đặt cuối cùng.
Thông Số SPUN 1203
Ba mã SPUN 1203 có cùng L, ØI.C và S là 12,7 · 12,7 · 3,18 mm; chỉ r đổi, lần lượt 0,4, 0,8 và 1,2, khớp cặp số cuối 04, 08, 12 của mã.

| Mã sản phẩm | L | ØI.C | S | r |
|---|---|---|---|---|
| SPUN120304 | 12,7 | 12,7 | 3,18 | 0,4 |
| SPUN120308 | 12,7 | 12,7 | 3,18 | 0,8 |
| SPUN120312 | 12,7 | 12,7 | 3,18 | 1,2 |
Kích thước tính bằng mm; hình chiếu đứng ghi góc 90°, hình chiếu cạnh ghi góc 11°.
Mảnh SPUN 1203 Dùng Trên Dao Phay Và Cán Tiện Nào
Mảnh SPUN 1203 được nhận bởi hai loại dụng cụ: dao phay mặt góc 75° kẹp từ phía trên, và cán dao tiện ngoài kẹp từ phía trên dành cho mảnh vuông dương, loại 45° hoặc 75°, theo tài liệu kỹ thuật phổ biến.
| Dụng cụ | Góc cạnh cắt trên dụng cụ | Cách kẹp | Công việc | Chiều sâu cắt mỗi lượt |
|---|---|---|---|---|
| Dao phay mặt (đài lắp trục, số răng tăng theo đường kính) | 75° | ép từ phía trên | phay mặt phẳng, từ phay thô đến phay tinh | khoảng 7–9 mm tùy dao |
| Cán dao tiện ngoài kẹp từ trên, dành cho mảnh vuông dương góc sau 11° | 45° hoặc 75° | ép từ phía trên | tiện ngoài | tùy cán và mác hợp kim |
Góc cạnh cắt không nằm trong mã SPUN. Cùng một mảnh cho góc 75° khi nằm trong dao phay mặt, và cho 45° hoặc 75° khi nằm trong cán tiện, vì ổ mảnh của dụng cụ định ra góc đó.
Một số dao phay mặt 75° nhận cả SPUN 1203 lẫn SPKN 1203 do hai mảnh cùng kích thước; đó là đặc điểm của từng dao, nên ổ mảnh của dao đang dùng quyết định có đổi loại mảnh được hay không.
Danh mục Mảnh phay dành cho mảnh dùng trên dao phay, còn danh mục Chíp dao tiện dành cho mảnh dùng trên cán dao tiện.
Ngoài đài phay mặt, mảnh cỡ SPUN 1203 còn lắp trên dao phay đĩa ghép mảnh. Ví dụ trong các dòng của VERTEX:
- Đài phay mặt 75° FP-3 đến FP-12 (Ø80–Ø300 mm) nhận SPUN 120308 hoặc SPKN 1203 EDR.
- Dao phay rãnh dạng đĩa ghép mảnh VTSC: VTSC-416 (Ø100, rộng 16 mm, 10 mảnh), VTSC-516 (Ø125, rộng 16 mm, 14 mảnh) và VTSC-616 (Ø150, rộng 16 mm, 16 mảnh) dùng SPUN 1203; các cỡ rộng 20–25 mm dùng SPUN 1504.
- Dao phay đĩa ghép mảnh VSM-1016, VSM-1216, VSM-1516, VSM-2016 (Ø100–Ø200 mm, rộng 16 mm) dùng SPUN 120304.

Dao phay đĩa xem tại dao phay đĩa, đài phay mặt xem tại dao phay mặt đầu.
So Sánh SPUN 1203 Với SPKN 1203, SPKN 1504 Và SEKR 1203
SPUN 1203 giống SPKN 1203 ở hình vuông, góc sau 11°, kiểu không lỗ và cỡ 12,7 × 3,18 mm, nhưng có bán kính mũi thay cho mũi vát kèm cạnh quét, cấp dung sai U thay cho K và phạm vi dụng cụ rộng thêm cán tiện.
| Mã so sánh | Giống SPUN 1203 | Khác SPUN 1203 | Dụng cụ | Khi chọn cần lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Mảnh phay SPKN 1203 | hình vuông, góc sau 11°, không lỗ, 12,7 × 3,18 mm | mũi vát kèm cạnh quét; cấp K (độ cao mũi ±0,013 mm, độ dày ±0,025 mm); mã có đuôi R hoặc L và nhóm cạnh E, F, S, T | dao phay mặt 75° | một số dao nhận cả hai mảnh, nên đối chiếu ổ mảnh của dao |
| SPKN 1504 | cùng họ ký hiệu SP, không lỗ, góc sau 11° | cạnh 15,875 mm, dày 4,76 mm; mũi vát kèm cạnh quét; cấp K | dao phay mặt có ổ mảnh cỡ 1504 | cỡ 15,875 × 4,76 mm khác cỡ 12,7 × 3,18 mm của SPUN 1203; đối chiếu ổ mảnh của dao trước khi đặt |
| Mảnh phay SEKR 1203 | hình vuông, không lỗ, cạnh 12,7 mm, dày 3,18 mm | góc sau 20°; có rãnh bẻ phoi một mặt; cấp K; mũi vát 45° | dao phay mặt 45° | góc sau 20° so với 11°, đi với dao phay mặt 45°; đối chiếu ổ mảnh của dao trước khi đặt |
| Mảnh tiện hình vuông S | hình vuông (chữ S đầu mã) | trang tổng hợp nhiều mã mảnh tiện, mỗi mã một bộ số đo riêng | cán dao tiện | đối chiếu mã in trên mảnh cũ |
Ba mã SPUN 1203, SPKN 1203 và SEKR 1203 cùng cạnh 12,7 mm và dày 3,18 mm, nên số 1203 chưa đủ để phân biệt. SPUN khác SPKN ở chữ thứ ba của mã (U và K); SEKR khác SPKN ở chữ thứ hai (E thay cho P) và chữ thứ tư (R thay cho N), và khác SPUN thêm ở chữ thứ ba (K thay cho U).
Chế Độ Cắt Tham Khảo Cho SPUN 1203
Khi phay mặt phẳng bằng SPUN 1203, tốc độ cắt tham khảo khoảng 185–275 m/phút cho thép carbon thấp và khoảng 175–240 m/phút cho gang xám với SPUN120304 hoặc SPUN120308, lượng chạy dao khoảng 0,18–0,3 mm/răng cho thép và 0,15–0,3 mm/răng cho gang.
| Vật liệu | Tốc độ cắt Vc (m/phút) | Lượng chạy dao fz (mm/răng) | Chiều sâu cắt mỗi lượt |
|---|---|---|---|
| Thép carbon thấp | khoảng 185–275 | khoảng 0,18–0,30 | khoảng 7–9 mm tùy dao |
| Gang xám (SPUN120304, SPUN120308) | khoảng 175–240 | khoảng 0,15–0,30 | khoảng 7–9 mm tùy dao |
Số ghi trong bảng chỉ áp dụng cho phay mặt phẳng; mác hợp kim, loại dao và độ cứng vững của máy sẽ dịch số thật lên hoặc xuống.
Chạy thử lần đầu, bạn đặt Vc gần mức thấp của dải rồi nâng dần khi phoi thoát đều và cạnh cắt mòn đều. Lấy ví dụ một dao phay mặt Ø63 mm chạy Vc 200 m/phút: số vòng trục chính ra khoảng 1.011 vòng/phút, tính bằng 1000 nhân Vc rồi chia cho π nhân đường kính dao (mm).
Chế độ cắt tiện và inox phụ thuộc cán dao và mác hợp kim, nên mỗi trường hợp cần chọn riêng. Với tiện và với inox, bạn hỏi Nam Dương để được tư vấn theo đúng mác và vật liệu.
Vì Sao Chọn Mảnh SPUN 1203 Tại Nam Dương
Nam Dương đối chiếu mã SPUN 1203 với dụng cụ và vật liệu của xưởng trước khi chọn bán kính mũi.
- Đọc mã trên mảnh cũ: từ ký hiệu in trên mảnh đang dùng, Nam Dương xác định cỡ 12,7 × 3,18 mm và bán kính mũi cần thay.
- Chọn mũi 0,4, 0,8 hay 1,2 mm theo chiều sâu cắt: quyết định dựa trên độ ổn định của hệ gá và vật liệu phôi là thép hay gang.
- Tách SPUN 1203 khỏi SPKN 1203 và SEKR 1203: ba mã cùng cỡ cạnh nên dễ lẫn khi nhìn mảnh; Nam Dương đối chiếu góc sau, cấp dung sai và loại dao.
- Hoạt động từ 2011, hỗ trợ trước và sau khi chọn mã: công ty hoạt động từ 2011 với dụng cụ cắt kim loại và phụ kiện gá kẹp; ngoài mảnh dao còn có dao tiện, dao phay và phụ kiện kẹp.
Chụp mảnh cũ, kèm ký hiệu dao hoặc cán và vật liệu phôi, rồi gửi tới hotline 0911 066 515 hoặc sale@namduongtool.com để nhận tư vấn và báo giá SPUN 1203.
Câu Hỏi Thường Gặp Về SPUN 1203
SPUN 1203 là gì?
Mảnh SPUN 1203 có thân vuông cạnh 12,7 mm, dày 3,18 mm, không lỗ giữa, góc sau 11° và bốn cạnh cắt trên một mặt. Mảnh dùng trên dao phay mặt 75° và cán tiện ngoài kẹp từ trên, theo tài liệu kỹ thuật phổ biến; ba mã SPUN120304, SPUN120308 và SPUN120312 khác nhau ở bán kính mũi 0,4, 0,8 và 1,2 mm.
SPUN 1203 có thay được SPKN 1203 không?
Tùy ổ mảnh của dao: ổ nhận cả hai mã thì thay được, ổ chỉ nhận một loại thì không. Hai mảnh cùng hình vuông, góc sau 11°, không lỗ và cỡ 12,7 × 3,18 mm. Chúng khác ở bán kính mũi so với mũi vát có cạnh quét, và khác ở cấp dung sai, U với SPUN và K với SPKN.
Dung sai U của SPUN 1203 khác dung sai K của SPKN 1203 thế nào?
Cấp U rộng hơn cấp K: với cỡ cạnh 12,7 mm, độ cao mũi cho phép lệch ±0,20 mm ở cấp U so với ±0,013 mm ở cấp K, và độ dày lệch ±0,13 mm so với ±0,025 mm. Mã SPKN 1203 thuộc cấp K chặt hơn.
SPUN 1203 gồm những mã nào?
SPUN 1203 gồm ba mã: SPUN120304 (bán kính mũi 0,4 mm), SPUN120308 (0,8 mm) và SPUN120312 (1,2 mm). Cả ba cùng cạnh 12,7 mm, dày 3,18 mm, góc sau 11°. Mũi nhỏ hợp cắt nông và gá dễ rung, mũi lớn hợp cắt sâu và tiến dao cao; SPUN120304 và SPUN120308 có mác cho thép và gang, còn SPUN120312 dùng cho thép.
Liên Hệ Tư Vấn Và Báo Giá SPUN 1203
Muốn chốt bán kính mũi 0,4, 0,8 hay 1,2 cho mảnh SPUN 1203 cùng báo giá, bạn gọi hotline 0911 066 515 hoặc gửi mô tả chi tiết gia công tới sale@namduongtool.com. Danh mục Mảnh dao là nơi xem thêm mảnh dao ngoài SPUN 1203.







