Mảnh phay SPKN 1203 (viết liền là SPKN1203) là mảnh phay vuông không lỗ, kẹp từ phía trên. Mảnh dùng để phay mặt phẳng thép và gang năng suất cao, từ thô đến tinh, trên đài dao phay mặt, thường gặp là đài góc 75°. Mỗi mảnh có bốn cạnh cắt trên một mặt. Trong mã 1203, số 12 ứng với cạnh dài 12,7 mm và số 03 ứng với độ dày 3,18 mm; theo ISO 1832, chữ P là góc sau 11° và chữ K là cấp dung sai K. Nam Dương cung cấp mảnh phay SPKN 1203 cho xưởng cơ khí gia công thép, gang, kèm tư vấn kỹ thuật chọn mã.

Thông Số SPKN 1203
Cùng một bộ số đo cho mọi mã SPKN 1203, đơn vị mm.

| Mã | L | ØI.C | S | be | bs |
|---|---|---|---|---|---|
| SPKN1203 | 12,7 | 12,7 | 3,18 | 1 | 1,4 |
Đơn vị mm.
Cần cỡ lớn hơn cùng ký hiệu, bạn xem Mảnh phay SPKN 1504; cần mảnh vuông có lỗ, bạn xem Mảnh phay SPMT 120408.
Chọn Mã SPKN 1203 Theo Vật Liệu Và Mức Gia Công
Biết kích thước rồi, bước tiếp là chọn nhóm cạnh theo vật liệu và mức gia công. Các mã SPKN 1203 có cùng kích thước và khác nhau ở cạnh cắt, chia thành bốn nhóm: E (bo tròn), F (sắc), S (vát và bo), T (vát trên mặt trước). Theo quy ước chung, cạnh càng sắc càng cắt nhẹ, còn cạnh vát hoặc bo bền hơn cho cắt thô và cắt gián đoạn.
| Nhóm cạnh | Trạng thái cạnh | Mã thuộc nhóm (bản phải và bản trái) | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| E | bo tròn | SPKN1203EDER · SPKN1203EDEL | phay bán tinh và tinh thép |
| F | sắc | SPKN1203EDFR · SPKN1203EDFL | phay tinh, tải nhẹ, gá nhô dài dễ rung; một số tài liệu nêu cho gang tinh |
| S | vát và bo | SPKN1203EDSKR · SPKN1203EDSKL · SPKN1203EDS31R · SPKN1203EDS31L | phay thô thép, điều kiện xấu hoặc cắt gián đoạn, cần chống mẻ |
| T | vát (mặt trước) | SPKN1203EDTKR · SPKN1203EDTKL · SPKN1203EDT31R · SPKN1203EDT31L | phay bán tinh và tinh thép, gang; một số tài liệu nêu cho cắt thô và gián đoạn nhẹ |
Theo tài liệu kỹ thuật phổ biến, tùy hãng; mác hợp kim quyết định vật liệu phù hợp.
Ví dụ, mã T31 có cạnh vát 20°, rộng 0,15 mm.
SPKN 1203 Lắp Vào Đài Dao Nào
Đã chọn được nhóm cạnh, bước tiếp là xác định đài dao dùng mảnh này. SPKN 1203 lắp vào đài dao phay mặt có lỗ trục, đường kính thường khoảng Ø50 đến Ø315 mm tùy hãng. Số răng tăng theo đường kính, ví dụ Ø100 có 6 đến 7 răng, Ø125 có 8 răng và Ø160 có 9 đến 10 răng.
Đài phay mặt dùng SPKN 1203 thường được gọi theo chính mã mảnh, tức “đài phay mặt 75° SPKN 1203”, vì mỗi nhà sản xuất đặt mã đài riêng. Ví dụ dòng đài phay mặt 75° FP của VERTEX nhận mảnh SPKN 1203 EDR hoặc SPUN 120308, gồm 7 cỡ từ Ø80 đến Ø300 mm; mảnh được giữ bằng chấu kẹp CL-S và vít SCR-CL5/16, tựa trên đế ST-S bắt vít SCR-ST-S4, siết bằng cờ lê WRN-M4T. Mã đài, đường kính và số mảnh của dòng này:
| Mã đài dao | D (mm) | Lỗ trục dØ inch / mét (mm) | H (mm) | Số mảnh |
|---|---|---|---|---|
| FP-3 | 80 | 25,4 / 27 | 50 | 5 |
| FP-4 | 100 | 31,75 / 32 | 55 | 6 |
| FP-5 | 125 | 38,1 / 40 | 60 | 8 |
| FP-6 | 160 | 50,8 / 40 | 60 | 10 |
| FP-8 | 200 | 47,625 / 60 | 60 | 12 |
| FP-10 | 250 | 47,625 / 60 | 60 | 16 |
| FP-12 | 300 | 47,625 / 60 | 60 | 20 |
Lỗ trục ghi hai giá trị: hệ inch (25,4 – 31,75 – 38,1 – 50,8 – 47,625 mm) và hệ mét (27 – 32 – 40 – 60 mm), nên khi đặt đài bạn báo đúng trục gá của máy. Khi thay mảnh trên đài của hãng khác, bạn đối chiếu ổ mảnh ghi trên đài với cỡ 1203. Các loại đài khác xem tại dao phay mặt đầu.
Góc Nghiêng 45° Và 75° Của Đài Dao
Góc nghiêng chính Kr của đài dao quyết định chiều sâu cắt, độ dày phoi và hướng lực khi phay. Đài dao phay mặt dùng mảnh vuông thường gặp ở hai góc 45° và 75°; SPKN 1203 hay lắp trên đài góc 75°, ngoài ra tùy thiết kế đài dao còn có các góc khác, nên bạn đối chiếu ổ mảnh của đài đang dùng. Trong mã, cụm ED ứng với góc 75° và góc sau 15° của cạnh quét, tức kiểu lắp thường gặp của mảnh này.
Cùng cỡ mảnh, Kr càng lớn thì chiều sâu cắt tối đa càng lớn: với mảnh cỡ 1203, ví dụ một dòng đài cho đài 45° cắt tối đa khoảng 6 mm còn đài 75° khoảng 8 mm. Vì vậy đài 75° cắt sâu hơn đài 45°, và khi cần bóc lớp dày thì bạn cắt được ít lượt hơn.
Đổi lại, phoi ở 75° dày hơn. Độ dày phoi (hex) là chiều dày lớp phoi mỗi răng cắt ra, tính theo hex = fz × sin Kr, với fz là lượng chạy dao mỗi răng: 0,707 × fz ở 45° và khoảng 0,96 × fz ở 75°. Đài 45° có phoi mỏng, lực chiều trục và lực hướng kính cân bằng nên chạy êm; đài 75° có lực chiều trục nhỏ hơn đài 45°.

Chiều sâu cắt tối đa mỗi lượt khoảng 6–9,5 mm tùy đài dao; bạn xem thông số của đúng đài đang dùng.
Cách Kẹp Mảnh Trên Đài Dao
Mảnh nằm trong ổ của đài dao, được ép giữ bằng nêm và vít kẹp, tháo lắp bằng cờ lê.

Các đài dao phay mặt phẳng xem tại danh mục Dao phay khỏa mặt.
So Sánh SPKN 1203 Với Mảnh Bát Giác O, Lục Giác H Và Mảnh Dao Phay Vai A, T, W
Đã rõ đài dao, bạn có thể đặt SPKN cạnh các kiểu mảnh khác để chọn đúng. SPKN lắp đài 75° có lợi ở chiều sâu cắt, mảnh bát giác O có lợi ở số cạnh trên mỗi mảnh, còn mảnh A, T, W thuộc nhóm dao phay vai. Bảng dưới so sánh định tính; chiều sâu cắt là giá trị khoảng, tùy cỡ mảnh và đài dao.
| Kiểu mảnh | Số cạnh cắt | Góc nghiêng thường gặp | Chiều sâu cắt (khoảng) | Ưu điểm | Hạn chế | Nên chọn khi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| S vuông (SPKN, đài 75°) | 4, một mặt | 75° | lớn hơn 45° cùng cỡ mảnh | lực chiều trục nhỏ hơn 45°; có cạnh quét | ít cạnh; không phay được vai vuông; phoi dày hơn 45° | phay mặt phẳng cần cắt sâu, từ thô đến tinh trên thép, gang |
| S vuông 45° (dạng SEKN) | 4, một mặt | 45° | thấp hơn đài 75° cùng cỡ mảnh | phoi mỏng, lực cân bằng, vào ra phôi êm | cắt nông hơn 75°; lực chiều trục lớn hơn 75° | phay mặt đa dụng, máy nhẹ, gá nhô dài, gang |
| O bát giác | tới 16 tùy kiểu mảnh | 45° | khoảng 5,5 mm (cỡ 0806) | nhiều cạnh trên một mảnh, chi phí trên mỗi cạnh thấp | cắt nông; cạnh ngắn; cần công suất; không tạo vai | phay thô, bán tinh số lượng lớn trên thép, gang, máy cứng vững |
| H lục giác | nhiều cạnh (tới 12 tùy kiểu mảnh) | tùy dòng đài dao | tùy dòng đài dao | nhiều cạnh trên một mảnh | dòng đài dao đa dạng, cần đối chiếu từng đài | bạn gửi ký hiệu đài dao để Nam Dương tư vấn |
| A hình bình hành | 2, một mặt | 90° (dao phay vai) | khoảng 9–14 mm tùy cỡ | phay vai vuông, phay bậc | chỉ 2 cạnh; không phải mảnh phay mặt phẳng rộng | phay bậc, thành đứng |
| T tam giác | 3, một mặt | 90° (dao phay vai) | khoảng 12–18 mm tùy cỡ | cắt sâu khi phay vai 90° | ít cạnh; góc đỉnh nhọn hơn mảnh vuông | phay vai sâu 90° trên thép, gang |
| W trigon | 6, hai mặt | 90° (dao phay vai) | khoảng 4–7 mm tùy cỡ | 6 cạnh, chi phí trên mỗi cạnh thấp; tạo vai 90° bằng mảnh nhỏ | cắt nông hơn A và T | phay vai nông đến vừa, cần nhiều cạnh |
A, T, W thường dùng cho dao phay vai 90°; phay mặt phẳng năng suất cao dùng mảnh vuông S góc 75° hoặc 45°, hoặc mảnh bát giác O.
Mảnh vuông 45° cùng cỡ 1203 xem tại Mảnh phay khỏa mặt SEKN 1203 AFTN.
Chế Độ Cắt Tham Khảo Cho SPKN 1203
Chọn xong kiểu mảnh, bước tiếp là đặt chế độ cắt. Bảng dưới là dải tham khảo khi phay mặt bằng SPKN 1203, lấy từ phần giao của nhiều tài liệu kỹ thuật; giá trị thực tế tùy mác hợp kim, máy và độ cứng vững của hệ gá.
| Vật liệu | Tốc độ cắt Vc (m/phút) | Lượng chạy dao fz (mm/răng) |
|---|---|---|
| Thép carbon thấp | khoảng 200–300 | khoảng 0,15–0,25 |
| Thép hợp kim | khoảng 130–240 (cứng hơn thì chọn thấp hơn) | khoảng 0,15–0,25 |
| Gang xám | khoảng 170–250 | khoảng 0,15–0,25 |
Số cho thép hợp kim áp dụng cho độ cứng đến khoảng 320 HB; thép tôi cứng hơn thì giảm tốc độ cắt rõ rệt.
Chiều sâu cắt mỗi lượt không vượt apmax của đài đang dùng (khoảng 6–9,5 mm với cỡ 1203); mức thận trọng chung là không quá khoảng 7 mm. Từ tốc độ cắt, bạn tính số vòng quay theo n = 1000 × Vc / (π × D), với D là đường kính dao (mm); ví dụ Vc 250 m/phút và D 100 mm cho n khoảng 796 vòng/phút.
Bạn bắt đầu ở nửa dưới dải, tăng dần khi cắt ổn định. Với inox, thông số tùy mác và tùy hãng; bạn hỏi Nam Dương.
Vì Sao Chọn Mảnh Phay SPKN 1203 Tại Nam Dương
Sau khi xem thông số, mã, đài dao và chế độ cắt, đây là lý do bạn chọn SPKN 1203 tại Nam Dương. Bạn chọn SPKN 1203 khi cần phay phẳng mặt thép hoặc gang với năng suất cao, và chọn Nam Dương khi muốn được tư vấn đúng mã cho xưởng của bạn. Mảnh có ba điểm đáng chú ý:
- Phay từ thô đến tinh: họ SPKN 1203 có các nhóm cạnh cho phay thô, bán tinh và phay tinh trên thép và gang.
- Cạnh quét ở mũi mảnh: đoạn cạnh phẳng này quét nhẵn mặt phay khi phay tinh.
- Bốn cạnh cắt trên một mặt: mòn cạnh này thì xoay sang cạnh khác, bạn dùng lại cùng một mảnh.

Về phía Nam Dương, bạn nhận được:
- Nhóm cạnh để chọn: Nam Dương tư vấn và báo giá các nhóm cạnh E, F, S, T, bản phải R và bản trái L, chọn theo vật liệu, loại đài dao và nguyên công của bạn.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Nam Dương hỗ trợ kỹ thuật trước và sau khi mua.
- Đồng bộ đài dao, mảnh và phụ kiện kẹp: Nam Dương cũng cung cấp đài dao, bầu kẹp và phụ kiện kẹp dao cho xưởng của bạn.
- Kinh nghiệm: Nam Dương hoạt động từ năm 2011, cung cấp dụng cụ cắt cho xưởng gia công cơ khí.
Gọi hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com — gửi vật liệu, loại đài dao và ký hiệu mảnh để nhận tư vấn mã và báo giá SPKN 1203.
Câu Hỏi Thường Gặp Về SPKN 1203
Trước khi liên hệ, bạn có thể xem nhanh bốn câu hỏi hay gặp về định nghĩa, vật liệu, cỡ mảnh và hướng cắt.
SPKN 1203 là gì?
SPKN 1203 là mảnh phay vuông không lỗ, 12,7 × 3,18 mm, dùng để phay mặt phẳng thép, gang. Mỗi mảnh có bốn cạnh cắt trên một mặt, thường lắp trên đài dao phay mặt góc 75°.
SPKN 1203 có phay được inox hoặc nhôm không?
Chủ yếu dùng cho thép và gang; inox chỉ phù hợp với một số mác hợp kim; nhôm không phải vật liệu chính của loại mảnh này. Phạm vi vật liệu còn tùy hãng, nên bạn nêu vật liệu và nguyên công để Nam Dương tư vấn mác thích hợp.
SPKN 1203 khác SPKN 1504 ở điểm nào?
SPKN 1504 là cỡ lớn hơn SPKN 1203: số 15 ứng với cạnh dài 15,875 mm và số 04 ứng với độ dày 4,76 mm. Đài dao cỡ 1504 cho chiều sâu cắt tối đa lớn hơn đài cỡ 1203, và mỗi cỡ mảnh đi với đài dao có ổ mảnh đúng cỡ đó.
Nên chọn bản phải R hay bản trái L?
Bạn chọn theo hướng cắt của đài dao đang dùng. Bản phải R và bản trái L là hai hướng cắt của cùng một nhóm cạnh; nếu chưa rõ hướng cắt, bạn nêu ký hiệu đài dao hoặc ảnh ổ mảnh khi hỏi Nam Dương.
Liên Hệ Tư Vấn Và Báo Giá SPKN 1203
Nếu còn câu hỏi chưa có ở trên, Nam Dương hỗ trợ trực tiếp qua hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com để tư vấn mã và báo giá SPKN 1203. Công ty TNHH Dụng Cụ Cắt Nam Dương hoạt động từ năm 2011. Các mảnh phay khác xem tại danh mục Mảnh phay, các loại mảnh dao còn lại xem tại danh mục Mảnh dao.








