Mảnh phay SPKN 1504, viết liền là SPKN1504, có thân vuông, không lỗ giữa và được ép giữ từ phía trên vào ổ của đài dao phay mặt. Mảnh dùng để phay phẳng mặt thép và gang với năng suất cao, từ phay thô đến phay tinh, và thường gặp trên đài dao góc 75°. Theo ISO 1832, phần chữ SPKN mã hóa hình vuông (chữ S), góc sau 11° (chữ P), cấp dung sai K (chữ K) và kiểu không lỗ (chữ N); phần số 1504 mã hóa cạnh 15,875 mm và độ dày 4,76 mm. Nam Dương cung cấp mảnh phay SPKN 1504 cho xưởng gia công thép, gang và tư vấn chọn đúng nhóm.

Đặc Điểm Mảnh Phay SPKN 1504
SPKN 1504 là mảnh phay vuông không lỗ ở cỡ lớn hơn SPKN 1203, có bốn cạnh cắt trên một mặt, cạnh quét ở mũi và các nhóm cạnh chuẩn bị sẵn để chọn theo vật liệu.
- Vuông, không lỗ, kẹp từ phía trên: mặt trước phẳng, không có rãnh bẻ phoi dạng khuôn; cạnh cắt được chuẩn bị bằng cách vát hoặc bo. Nêm và vít kẹp ép mảnh vào ổ của đài dao, bạn tháo lắp bằng một cờ lê.
- Bốn cạnh cắt trên một mặt: cạnh nào mòn thì bạn xoay mảnh sang cạnh kế, nên mỗi mảnh cho bốn lần dùng trước khi phải thay.
- Cỡ lớn hơn SPKN 1203: cạnh 15,875 mm và dày 4,76 mm, so với 12,7 mm và 3,18 mm của cỡ 1203. Theo tài liệu kỹ thuật phổ biến, chiều sâu cắt tối đa mỗi lượt của đài dao cỡ 1504 khoảng 8–13 mm tùy đài dao, còn đài cỡ 1203 khoảng 6–9,5 mm. Với phôi có lớp dư dày, bạn cần ít lượt cắt hơn.
- Cạnh quét ở mũi mảnh: cụm ED trong mã ứng với cạnh quét, đoạn cạnh phẳng ở mũi mảnh; bản vẽ ghi các góc 75° và 15° cho phần này. Đoạn cạnh phẳng làm nhẵn mặt phay khi phay tinh.
- Bốn nhóm cạnh cắt chuẩn bị sẵn: E bo tròn, F sắc, S vát và bo, T vát ở mặt trước. Cạnh sắc cắt nhẹ hơn; cạnh bo hoặc vát chịu cắt thô và cắt gián đoạn tốt hơn (theo quy ước chung). Bạn chọn nhóm theo vật liệu và mức gia công.
- Bản phải R và bản trái L: mỗi nhóm cạnh có cả hai hướng cắt, nên bạn chọn bản khớp với đài dao đang dùng.
- Mảnh dương, góc sau 11°: chữ P trong mã ứng với góc sau 11°, tức kiểu mảnh dương. Theo quy ước chung, mảnh dương cắt nhẹ và cần ít công suất hơn mảnh âm cùng cỡ.
Thông Số SPKN 1504
Mọi mã SPKN 1504 dùng chung một bộ số đo, ghi theo mm trong bảng dưới; bản vẽ ghi ba góc 75°, 15° và 11°.

| Mã | L | ØI.C | S | be | bs |
|---|---|---|---|---|---|
| SPKN1504 | 15,875 | 15,875 | 4,76 | 1 | 1,4 |
Đơn vị mm.
Cỡ nhỏ hơn cùng ký hiệu được giới thiệu tại trang Mảnh phay SPKN 1203, còn mảnh vuông có lỗ được giới thiệu tại trang Mảnh phay SPMT 120408.
Các Mã SPKN 1504 Theo Nhóm Cạnh Cắt
Bốn nhóm cạnh E, F, S, T của SPKN 1504 chỉ khác nhau ở cách chuẩn bị cạnh cắt, còn cỡ mảnh giữ nguyên: nhóm E có cạnh được bo, nhóm F để cạnh sắc, nhóm S vừa vát vừa bo, nhóm T vát một dải trên mặt trước. Mỗi nhóm có bản phải R và bản trái L.
| Nhóm cạnh | Trạng thái cạnh | Mã thuộc nhóm (bản phải và bản trái) | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| E | bo tròn | SPKN1504EDER · SPKN1504EDEL | phay bán tinh và tinh thép |
| F | sắc | SPKN1504EDFR · SPKN1504EDFL | phay tinh, tải nhẹ, gá nhô dài dễ rung; một số tài liệu nêu cho gang tinh |
| S | vát và bo | SPKN1504EDSKR · SPKN1504EDSKL · SPKN1504EDS32R · SPKN1504EDS32L | phay thô thép, điều kiện xấu hoặc cắt gián đoạn, cần chống mẻ |
| T | vát (mặt trước) | SPKN1504EDTKR · SPKN1504EDTKL · SPKN1504EDT32R · SPKN1504EDT32L | phay bán tinh và tinh thép, gang; một số tài liệu nêu cho cắt thô và gián đoạn nhẹ |
Theo tài liệu kỹ thuật phổ biến, tùy hãng; mác hợp kim quyết định vật liệu phù hợp.
Ở nhóm S và T, cỡ 1504 ghi hậu tố 32 (cỡ 1203 ghi 31). Bạn gửi vật liệu và độ cứng của phôi, Nam Dương chọn giúp nhóm cạnh. Khi đã biết cần nhóm cạnh nào, việc còn lại là đối chiếu đài dao trên máy của bạn.
SPKN 1504 Lắp Vào Đài Dao Nào
Đài dao nhận SPKN 1504 là loại đài phay mặt có lỗ trục, đường kính thường khoảng Ø80–Ø315 mm tùy hãng. Đường kính càng lớn thì số răng càng nhiều: một dòng đài ví dụ có Ø125 với 8 răng, Ø160 với 10 răng, Ø200 với 12 răng. Nêm và vít kẹp giữ mảnh trong ổ của đài.

Kr, góc nghiêng chính của đài, thường gặp ở 75°; một số thiết kế dùng góc khác, nên bạn đối chiếu ổ mảnh trên đài trước khi chọn mã. Với cùng cỡ mảnh, đài có Kr lớn hơn cho chiều sâu cắt tối đa lớn hơn, còn đài 45° tạo phoi mỏng và chạy êm hơn.

Bạn tìm đài dao phay mặt tại danh mục Dao phay khỏa mặt, rồi đối chiếu SPKN 1504 với các kiểu mảnh khác ở bảng kế tiếp.
Trên thị trường, đài dùng SPKN 1504 thường được gọi theo chính mã mảnh vì mỗi nhà sản xuất đặt mã đài riêng. Ví dụ dòng đài phay mặt 65° tải nặng SP535 của VERTEX nhận mảnh SPKN 1504, gồm 7 cỡ từ Ø80 đến Ø300 mm; mảnh giữ bằng chấu kẹp CL-S và vít SCR-CL5/16, đế ST-S bắt vít SCR-ST-S4, siết bằng cờ lê WRN-M4T:
| Mã đài dao | D (mm) | Lỗ trục dØ inch / mét (mm) | H (mm) | Số mảnh |
|---|---|---|---|---|
| SP535-3 | 80 | 25,4 / 27 | 50 | 5 |
| SP535-4 | 100 | 31,75 / 32 | 55 | 5 |
| SP535-5 | 125 | 38,1 / 40 | 60 | 6 |
| SP535-6 | 160 | 50,8 / 40 | 60 | 8 |
| SP535-8 | 200 | 47,625 / 60 | 60 | 10 |
| SP535-10 | 250 | 47,625 / 60 | 60 | 12 |
| SP535-12 | 300 | 47,625 / 60 | 60 | 14 |
Cùng dòng này có bản tải nhẹ SP435 dùng mảnh SPKN 1204. Các loại đài khác xem tại dao phay mặt đầu.
So Sánh SPKN 1504 Với Mảnh Phay Mặt Khác
SPKN 1504 thường lắp trên đài 75°, có bốn cạnh trên một mặt và chiều sâu cắt khoảng 8–13 mm tùy đài dao. Cùng việc phay mặt phẳng, bạn còn các kiểu mảnh vuông 45°, bát giác O và dao phay vai A, T, W; bảng dưới so chúng với SPKN 1504 theo số cạnh, góc nghiêng và chiều sâu cắt, đều là giá trị khoảng.
| Kiểu mảnh | Số cạnh cắt | Góc nghiêng thường gặp | Chiều sâu cắt (khoảng) | Ưu điểm | Hạn chế | Nên chọn khi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| SPKN 1203 (cùng ký hiệu, cỡ nhỏ hơn) | 4, một mặt | 75° | 6–9,5 mm (đài cỡ 1203) | ổ mảnh nhỏ hơn, cùng bốn nhóm cạnh E, F, S, T | chiều sâu cắt tối đa của đài thấp hơn đài cỡ 1504 | đài đang dùng có ổ mảnh cỡ 1203 |
| Vuông 45° (dạng SEKN) | 4, một mặt | 45° | thấp hơn đài 75° cùng cỡ mảnh | phoi mỏng, lực cân bằng, vào ra phôi êm | cắt nông hơn 75°; lực chiều trục lớn hơn 75° | phay mặt đa dụng, máy nhẹ, gá nhô dài, gang |
| O bát giác | tới 16 tùy kiểu mảnh | 45° | khoảng 5,5 mm (cỡ 0806) | nhiều cạnh trên một mảnh | cắt nông, cạnh ngắn, cần công suất, không tạo vai | phay thô, bán tinh số lượng lớn trên thép, gang, máy cứng vững |
| A, T, W (mảnh dao phay vai) | A 2 và T 3 cạnh một mặt; W 6 cạnh hai mặt | 90° | khoảng 4–18 mm tùy kiểu và cỡ | phay vai vuông, phay bậc | không phải mảnh phay mặt phẳng rộng; A và T ít cạnh | phay bậc, thành đứng |
A, T, W thuộc nhóm dao phay vai 90°; muốn phay mặt phẳng năng suất cao, bạn dùng mảnh vuông góc 75° hoặc 45°, hoặc mảnh bát giác O.
Mảnh vuông 45° dạng SEKN được giới thiệu tại trang Mảnh phay khỏa mặt SEKN 1504 AFTN. Khi đã chọn được kiểu mảnh, bạn cần thêm số liệu tốc độ cắt và lượng chạy dao để đặt máy.
Chế Độ Cắt Tham Khảo Cho SPKN 1504
Khi phay mặt phẳng bằng SPKN 1504, dải tham khảo cho thép carbon thấp, thép hợp kim và gang xám nằm trong bảng dưới; giá trị dùng thật còn thay đổi theo mác hợp kim, máy và độ cứng vững của hệ gá.
| Vật liệu | Tốc độ cắt Vc (m/phút) | Lượng chạy dao fz (mm/răng) |
|---|---|---|
| Thép carbon thấp | khoảng 200–300 | khoảng 0,15–0,24 |
| Thép hợp kim | khoảng 130–240 (cứng hơn thì chọn thấp hơn) | khoảng 0,15–0,24 |
| Gang xám | khoảng 170–250 | khoảng 0,15–0,24 |
Dải của thép hợp kim ứng với độ cứng tới khoảng 320 HB; thép cứng hơn mức đó cần tốc độ cắt thấp hơn dải trong bảng.
Mỗi lượt cắt, bạn giữ chiều sâu nằm trong apmax của đài đang dùng, khoảng 8–13 mm với cỡ 1504; đài có apmax thấp thì lấy theo đúng con số của đài đó. Để đổi sang số vòng quay, bạn dùng n = 1000 × Vc / (π × D) với D là đường kính đài dao tính bằng mm; chẳng hạn Vc 200 m/phút trên đài Ø125 mm cho n khoảng 509 vòng/phút.
Bạn bắt đầu ở nửa dưới của dải tốc độ rồi tăng dần khi lượt cắt ổn định. Với inox, số liệu thay đổi theo mác nên chưa đưa vào bảng; bạn hỏi Nam Dương. Đặt xong chế độ cắt, bạn nêu vật liệu và ký hiệu đài dao để Nam Dương tư vấn đúng mã.
Vì Sao Chọn Mảnh Phay SPKN 1504 Tại Nam Dương
Bạn chọn SPKN 1504 tại Nam Dương khi muốn có người tư vấn đúng nhóm cạnh theo vật liệu và đài dao của xưởng.
- Tư vấn nhóm cạnh theo vật liệu: bạn nêu vật liệu phôi, loại đài dao và nguyên công, Nam Dương tư vấn và báo giá nhóm cạnh cùng bản R hoặc L phù hợp.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Nam Dương hỗ trợ kỹ thuật cả trước và sau khi bạn mua mảnh.
- Đồng bộ dụng cụ kẹp: ngoài mảnh phay, Nam Dương cũng cung cấp đài dao, bầu kẹp và phụ kiện kẹp dao cho xưởng gia công của bạn.
- Kinh nghiệm: Nam Dương hoạt động từ năm 2011 trong lĩnh vực dụng cụ cắt cho xưởng gia công cơ khí.
Gửi vật liệu phôi, ký hiệu đài dao và mã mảnh tới hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com để được tư vấn và báo giá SPKN 1504.
Bốn câu hỏi dưới đây trả lời nhanh các thắc mắc thường gặp về SPKN 1504.
Câu Hỏi Thường Gặp Về SPKN 1504
SPKN 1504 là gì?
SPKN 1504 là mảnh phay có thân vuông 15,875 mm, dày 4,76 mm, không lỗ giữa, dùng để phay phẳng mặt thép và gang. Mỗi mảnh có bốn cạnh cắt trên một mặt, lắp vào đài dao phay mặt, và mã có đuôi R hoặc L cho hai hướng cắt.
SPKN 1504 có phay được inox hoặc nhôm không?
Thép và gang là vật liệu chính của SPKN 1504; inox chỉ phù hợp với một số mác hợp kim, còn nhôm không phải vật liệu chính. Mác hợp kim quyết định phạm vi này và mỗi hãng có mác riêng, nên bạn cho Nam Dương biết vật liệu và nguyên công trước khi chọn mã.
SPKN 1504 khác SPKN 1203 ở điểm nào?
SPKN 1504 lớn hơn SPKN 1203 về cả cạnh lẫn độ dày: 15,875 × 4,76 mm so với 12,7 × 3,18 mm. Hai cỡ chia nhóm cạnh giống nhau, nhưng mỗi cỡ nằm vừa ổ mảnh đúng cỡ của đài dao, và đài cỡ 1504 cho chiều sâu cắt tối đa lớn hơn đài cỡ 1203.
Nên chọn bản phải R hay bản trái L?
Bản nào khớp hướng cắt của đài dao bạn đang dùng thì chọn bản đó. Đuôi R chỉ hướng cắt phải, đuôi L chỉ hướng cắt trái; cả hai đều có ở mọi nhóm cạnh với bộ số đo giống nhau. Nếu chưa rõ hướng cắt của đài, bạn chụp ổ mảnh hoặc ghi ký hiệu đài gửi Nam Dương.
Liên Hệ Tư Vấn Và Báo Giá SPKN 1504
Gọi 0911 066 515 hoặc gửi email tới sale@namduongtool.com để được tư vấn mã và báo giá SPKN 1504. Bạn xem thêm các kiểu mảnh phay tại danh mục Mảnh phay và những loại mảnh dao còn lại tại danh mục Mảnh dao.








