Mảnh phay SEKR 1203, viết liền là SEKR1203 (mã đầy đủ SEKR1203AFN), là mảnh hợp kim (chíp phay) hình vuông không lỗ, có rãnh bẻ phoi trên một mặt, cạnh 12,7 mm, dày 3,18 mm, dùng trên dao phay mặt góc 45° để phay mặt phẳng và vát mép. Mảnh có góc sau 20° và cấp dung sai K, mang mác dành cho thép, inox và hợp kim chịu nhiệt, được chêm ép từ phía trên và cho bốn lần dùng. Một dòng dao ví dụ nhận mảnh này có đường kính từ Ø80 đến Ø315 mm, chiều sâu cắt 5,5 mm. Nam Dương cung cấp mảnh SEKR1203AFN chính hãng, chất lượng, kèm tư vấn đối chiếu với dao 45° của xưởng.

Đặc Điểm Mảnh Phay SEKR 1203
Rãnh bẻ phoi trên mặt trước, đoạn cạnh vát ở góc và kiểu kẹp chêm không lỗ làm SEKR 1203 khác hẳn mảnh vuông có lỗ vít cùng cỡ.
- Vuông, không lỗ, kẹp chêm từ phía trên: theo ISO 1832, chữ S là hình vuông góc 90°, chữ R đứng thứ tư là không lỗ kèm rãnh bẻ phoi một mặt, số 12 và 03 đọc là cạnh 12,7 mm và dày 3,18 mm. Đế định vị và chêm ép mảnh từ phía trên, không có vít xuyên qua; góc nào mòn thì bạn xoay mảnh sang góc kế, nên một mảnh cho bốn lần dùng.
- Góc sau 20°, mảnh dương: chữ E trong SEKR ứng với góc sau 20°, và bản vẽ cũng ghi 20°. Mảnh dương thường tốn ít lực cắt hơn mảnh âm cùng cỡ.
- Cấp dung sai K: với cỡ 12,7 mm, cấp K cho phép độ cao mũi lệch ±0,013 mm và chiều dày lệch ±0,025 mm. Dung sai chặt thường giúp mũi các mảnh trên cùng một dao có độ cao gần nhau, nên tải chia đều hơn giữa các răng.
- Đoạn vát ở góc, 45° và 25°: bản vẽ ghi hai số 45° và 25° ở góc mảnh. Theo ISO, chữ A trong AF ứng với góc cạnh cắt chính 45° khi mảnh nằm trên dao, còn chữ F ứng với góc sau 25° của cạnh quét làm nhẵn mặt phay. Phoi ở 45° dày khoảng 0,71 × fz, nên fz 0,2 mm/răng cho lớp phoi dày khoảng 0,14 mm.
- AFN: chữ N và vị trí bỏ trống: chữ N cuối là hướng cắt trung tính, dùng được trên dao quay phải lẫn quay trái. Vị trí trạng thái cạnh (sắc, vát hay bo) bị bỏ trống trong AFN, nên mã không cho biết cạnh sắc hay vát; mã AFTN và AFFN khác nhau đúng ở vị trí này.
- Rãnh bẻ phoi một mặt: rãnh hợp vật liệu cho phoi dài như thép và inox, làm phoi gãy ngắn và thoát gọn khỏi hốc dao.
- Vật liệu gia công: mác của mã này dành cho thép (P), inox (M) và hợp kim chịu nhiệt (S). Thép và inox có cả mác cho điều kiện gia công thông thường lẫn điều kiện khó, hợp kim chịu nhiệt chỉ có ở điều kiện thông thường; mảnh phủ CVD hoặc PVD. SEKR1203AFN không có mác cho gang.
- Giới hạn của dao 45°: dao 45° không phay được vai vuông 90°. Cùng cỡ mảnh, dao có góc cạnh cắt lớn hơn cắt sâu hơn, nên muốn lượt cắt sâu bạn xem dao 75° dùng mảnh vuông góc sau 11°.
Thông Số SEKR 1203
Bảng thông số có một mã là SEKR1203AFN, với số đo 12,7 · 12,7 · 3,18 mm trong bảng; bản vẽ ghi 45°, 25° và 20°.

| Mã sản phẩm | L | ØI.C | S |
|---|---|---|---|
| SEKR1203AFN | 12,7 | 12,7 | 3,18 |
Đơn vị mm.
Theo quy ước ISO, cặp số 12 và 03 trong mã ứng với cạnh 12,7 mm và độ dày 3,18 mm ghi ở bảng. SEKR1504AFN thuộc cỡ 15 với số đo 15,875 · 15,875 · 4,76 mm, nên không dùng bảng này; SEKN1203AFN và SEKN1203AFTN cùng cỡ 12,7 × 3,18 mm nhưng là mã khác.
Số đo chỉ xác định mảnh, còn mảnh chỉ làm việc khi nằm đúng ổ của một dao phay mặt 45°.
SEKR 1203 Lắp Vào Dao Phay Mặt 45° Nào
Mảnh không lỗ SEKR 1203 được chêm ép vào ổ của dao phay mặt góc 45° loại lắp trục, đường kính từ Ø80 đến Ø315 mm, để phay mặt phẳng và vát mép. Ổ mảnh gồm đế định vị, chêm, vít chêm và vít đế định vị; mảnh không có lỗ nên không có vít bắt xuyên qua mảnh. Thân dao được làm cả hai chiều quay, phải R và trái L.

| Ø dao (mm) | Số răng |
|---|---|
| 80 | 4 |
| 100 | 5 |
| 125 | 6 |
| 160 | 8 |
| 200 | 10 |
| 250 | 12 |
| 315 | 15 |
Bảng ứng với một dòng dao ví dụ; dòng dao khác có thể mang số răng khác.
Với mảnh cỡ 12, dòng dao ví dụ cắt sâu tới 5,5 mm mỗi lượt.

Thân dao 45° được giới thiệu tại danh mục Dao phay khỏa mặt; ổ mảnh vuông, kẹp chêm và góc 45° là ba chỗ cần khớp với SEKR 1203. Nếu chưa chắc ổ mảnh của dao có nhận SEKR 1203, bạn gửi ký hiệu dao cho Nam Dương để đối chiếu.
Phay mặt bằng dao 45° chỉ là một cách, và vài kiểu mảnh cỡ gần giống dễ bị nhầm với SEKR 1203.
Đài dùng SEKR 1203 thường được gọi theo mã mảnh vì mỗi nhà sản xuất đặt mã đài riêng. Ví dụ dòng đài phay mặt 45° FMA03 có ổ mảnh cỡ SE12, gồm 7 cỡ:
| Mã đài dao | Đường kính (mm) | Số răng |
|---|---|---|
| FMA03-080-A27-SE12-04 | 80 | 4 |
| FMA03-100-B32-SE12-05 | 100 | 5 |
| FMA03-125-B40-SE12-06 | 125 | 6 |
| FMA03-160-B40-SE12-08 | 160 | 8 |
| FMA03-200-C60-SE12-10 | 200 | 10 |
| FMA03-250-C60-SE12-12 | 250 | 12 |
| FMA03-315-D60-SE12-15 | 315 | 15 |
Trong mã đài, cụm SE12 là cỡ ổ mảnh; thấy SE12 là lắp được mảnh cỡ 1203. Các loại đài khác xem tại dao phay mặt đầu.
So Sánh SEKR 1203 Với Mảnh Phay Mặt Khác
Bốn mã dễ nhầm với SEKR 1203 đều cùng cỡ hoặc cùng dao: SEKN 1203 khác chữ thứ tư, SEET 12T3 khác cách kẹp, còn SPKN 1203 và SPUN 1203 khác góc sau.
| Kiểu mảnh | Giống SEKR 1203 | Khác SEKR 1203 | Dao dùng, chiều sâu cắt (khoảng) |
|---|---|---|---|
| Mảnh phay khỏa mặt SEKN 1203 AFTN | vuông, không lỗ, kẹp chêm, 12,7 × 3,18 mm, góc sau 20°, cấp dung sai K | cùng hậu tố AF thì chỉ khác chữ thứ tư (N mặt trước phẳng, R có rãnh bẻ phoi); mã AFTN còn thêm chữ T ở vị trí cạnh; một số mã SEKN có mác cho gang | dao 45°, thường dùng chung với SEKR |
| Mảnh phay SEET 12T3 | vuông, góc sau 20°, dùng trên dao 45° | có lỗ giữa kẹp vít, cạnh 13,4 mm, dày 3,97 mm, cấp dung sai E; ổ mảnh khác nên không chung dao với SEKR | dao 45°, khoảng 6 mm tùy dao |
| Mảnh phay SPKN 1203 | vuông, không lỗ, kẹp chêm, 12,7 × 3,18 mm | góc sau 11° thay cho 20°; trên dao 75° phoi dày khoảng 0,97 × fz, so với 0,71 × fz trên dao 45° | thường gặp dao 75°, khoảng 6–9,5 mm tùy đài |
| Mảnh SPUN 1203 | vuông, không lỗ, 12,7 × 3,18 mm, góc sau 11° | ba bán kính mũi 0,4 · 0,8 · 1,2 mm, cấp dung sai U, mã không ghi góc cạnh cắt | dao phay mặt 75° (khoảng 7–9 mm tùy dao) hoặc cán tiện ngoài kẹp trên |
Chiều sâu cắt là số ước chừng; dòng dao cụ thể quyết định trị số thật.
SEKR và SEKN cùng hậu tố AF thường lắp chung một dao 45°, nhưng bạn vẫn đối chiếu ổ mảnh trước khi đổi mã. Chữ R đứng thứ tư của SEKR chỉ rãnh bẻ phoi, khác chữ R cuối trong mã SPKN vốn chỉ hướng cắt phải.
SEKR 1203 có góc sau 20° và làm việc trên dao 45°, còn SPKN 1203 và SPUN 1203 có góc sau 11° và làm việc trên dao 75°, nên ổ mảnh của hai nhóm này không thay cho nhau. SEET 12T3 có lỗ giữa và kích thước riêng, nên cần dao riêng.
Chọn đúng kiểu mảnh xong, việc còn lại là đặt Vc và fz hợp với vật liệu phôi.
Chế Độ Cắt Tham Khảo Cho SEKR 1203
Trên thép, SEKR 1203 chạy ở tốc độ cắt điển hình khoảng 220–270 m/phút với lượng chạy dao khoảng 0,2 mm/răng, còn inox chạy ở khoảng 140 m/phút.
| Vật liệu (nhóm ISO, độ cứng) | Vc điển hình (dải), m/phút | fz điển hình (dải), mm/răng |
|---|---|---|
| Thép carbon thấp, thép mềm (P, ≤180 HB) | 270 (220–350) | 0,2 (0,1–0,3) |
| Thép carbon cao, thép hợp kim (P, 180–280 HB) | 240 (200–320) | 0,2 (0,1–0,3) |
| Thép dụng cụ hợp kim (P, 280–350 HB) | 220 (180–300) | 0,2 (0,1–0,3) |
| Inox (M, ≤270 HB) | 140 (100–250) | 0,2 (0,1–0,3) |
Dải áp dụng cho mảnh phủ CVD và PVD; riêng dải của inox chỉ có ở loại phủ PVD. Bảng không có hàng cho hợp kim chịu nhiệt, và không có hàng cho gang vì mã này không có mác cho gang.
Dải của thép trải từ 180 đến 350 m/phút, hàng thép càng cứng thì Vc điển hình càng thấp (270, 240, 220); chiều sâu cắt mỗi lượt tới 5,5 mm trên dòng dao ví dụ.
Thợ phay đặt máy cho dao Ø100 mm mang 5 mảnh SEKR1203AFN phay mặt thép hợp kim khoảng 220 HB sẽ lấy Vc 240 m/phút và fz 0,2 mm/răng: số vòng quay khoảng 764 vòng/phút, tiến bàn khoảng 764 mm/phút. Phép tính dùng n = 1000 × Vc / (π × D) và Vf = fz × số răng × n, với D là đường kính dao tính bằng mm.
Lượt cắt đầu nên đặt ở cận dưới của dải; trị số cuối cùng do độ cứng vững của máy và hệ gá quyết định.
Trị số cắt chỉ có ý nghĩa khi mã mảnh nằm đúng ổ của dao, và đối chiếu mã với dao là việc Nam Dương làm trước khi xác nhận.
Vì Sao Chọn Mảnh Phay SEKR 1203 Tại Nam Dương
Chọn SEKR 1203 qua Nam Dương giúp tránh bốn chỗ dễ đặt nhầm: đọc sai hậu tố AFN, lẫn với SEKN hay SEET, dùng cho phôi gang, và lắp vào dao không đúng ổ 45°.
- Đọc đúng mã AFN: Nam Dương giải thích AF, chữ N và vị trí cạnh bỏ trống, để bạn không nhầm AFN với AFTN hay AFFN.
- Phân biệt với SEKN và SEET: Nam Dương so mã bạn đang dùng với SEKR1203AFN, SEKN và SEET rồi mới chốt.
- Mã theo vật liệu có mác thật: thép, inox và hợp kim chịu nhiệt dùng SEKR1203AFN; phôi gang thì Nam Dương gợi ý mảnh cùng cỡ khác.
- Mảnh chính hãng, khớp dao 45°: SEKR1203AFN chính hãng, ổ mảnh được đối chiếu với dao 45°, hỗ trợ trước và sau khi cung cấp, phục vụ xưởng gia công cơ khí từ năm 2011.
Muốn chốt mã SEKR1203AFN, bạn gọi hotline 0911 066 515 hoặc gửi email sale@namduongtool.com kèm ảnh ổ mảnh trên dao, vật liệu phôi và mã mảnh đang dùng.
Câu Hỏi Thường Gặp Về SEKR 1203
SEKR 1203 là gì?
SEKR 1203 là mảnh phay hợp kim hình vuông, cạnh 12,7 mm, dày 3,18 mm, không lỗ, có rãnh bẻ phoi một mặt và góc sau 20°, dùng trên dao phay mặt góc 45° để phay thép, inox và hợp kim chịu nhiệt. Trong mã SEKR1203AFN, phần AF ứng với 45° và 25°, còn chữ N là hướng cắt trung tính.
SEKR 1203 có phay gang được không?
Không nên chọn SEKR1203AFN để phay gang, vì các mác của mã này dành cho thép, inox và hợp kim chịu nhiệt. Với gang, Nam Dương tư vấn mảnh cùng cỡ 12,7 × 3,18 mm khác, chẳng hạn một số mã SEKN 1203 có mác dành cho gang.
SEKR 1203 khác SEKN 1203 thế nào?
Cùng hậu tố AF, SEKR 1203 và SEKN 1203 cùng cỡ 12,7 × 3,18 mm, cùng góc sau 20°, cùng cấp dung sai K và cùng 45°, chỉ khác chữ thứ tư: R là mặt trước có rãnh bẻ phoi, N là mặt trước phẳng. Mã SEKN 1203 AFTN còn thêm chữ T ở vị trí trạng thái cạnh; rãnh của SEKR hợp vật liệu phoi dài như thép và inox.
SEKR 1203 dùng trên những dao phay mặt nào?
SEKR 1203 dùng trên dao phay mặt góc 45° loại lắp trục, đường kính Ø80 đến Ø315 mm, với 4, 5, 6, 8, 10, 12 hoặc 15 răng theo một dòng dao ví dụ. Mảnh giữ bằng đế định vị và chêm, dao có bản quay phải và quay trái; khi mã mảnh chưa khớp dao, ổ mảnh và ký hiệu thân dao là chỗ đối chiếu đầu tiên.
Liên Hệ Tư Vấn Và Báo Giá SEKR 1203
Nam Dương nhận câu hỏi về mã SEKR 1203 và báo giá qua hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com. Dao của bạn dùng mảnh tam giác, bát giác hay hình bình hành thì các kiểu đó nằm trong danh mục Mảnh phay; mảnh cho dao tiện, khoan và cắt rãnh thuộc danh mục Mảnh dao.









