Mảnh tiện rãnh ZTFD0303 là mảnh dao hai lưỡi cắt dùng cho tiện rãnh, bề rộng lưỡi 3 mm, bán kính mũi 0,3 mm, giữ trên cán bằng vít. ZTFD0303 được dùng để tiện rãnh ngoài, rãnh trong, rãnh mặt đầu và tiện dọc sau khi xẻ rãnh trên thép, inox và gang.
Trong mã, ZT chỉ mảnh tiện rãnh và tiện, F là rãnh định vị ứng với bề rộng 3 mm, D là hai lưỡi, hai số 03 đầu là bề rộng lưỡi, hai số 03 sau là bán kính mũi. Nam Dương cung cấp mảnh ZTFD0303 với hai kiểu rãnh bẻ phoi đa dụng, cạnh cong và cạnh thẳng, đi với cán tiện rãnh ngoài, rãnh trong và rãnh mặt đầu bề rộng 3 mm.

Đặc Điểm Mảnh Tiện Rãnh ZTFD0303
- Hai lưỡi cắt, kẹp vít: lưỡi nằm ở hai đầu mảnh; mảnh nằm trong rãnh định vị của cán và được vít kẹp giữ chặt.
- Rãnh hẹp, mũi nhỏ: bề rộng lưỡi 3 mm đi cùng bán kính mũi 0,3 mm. La max 17 mm áp cho cả -MG lẫn -MM; cán có ar max riêng, nên bạn lấy số nhỏ hơn giữa hai số.
- Nhiều việc, một mã mảnh: tiện rãnh ngoài, rãnh trong, rãnh mặt đầu và tiện dọc sau khi xẻ rãnh đều dùng mã ZTFD0303; mỗi việc cần một kiểu cán riêng (cán rãnh ngoài, cán rãnh mặt đầu, cán rãnh trong), còn mã mảnh giữ nguyên.
- Cắt đứt phôi nhỏ: mảnh hai lưỡi này cắt đứt được phôi nhỏ trên cán rãnh ngoài; phôi lớn nên dùng lưỡi cắt đứt chuyên dụng với mảnh một lưỡi.
- Rãnh bẻ phoi đa dụng: rãnh G có cạnh cong, rãnh M có cạnh thẳng, cả hai dùng cho nhiều loại vật liệu như thép, inox và gang.
- Chung cán với mảnh cùng rãnh định vị: cán rãnh ngoài nhận cả mảnh tiện rãnh ZT, mảnh cắt đứt hai lưỡi ZP và mảnh tiện chép hình ZR có cùng rãnh định vị F, hai lưỡi, bề rộng 03; cán rãnh trong nhận ZT và ZR; cán rãnh mặt đầu nhận mảnh ZTFD0303.
Đọc Mã ZTFD0303-MG Và ZTFD0303-MM
| Vị trí trong mã | Giá trị | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hai chữ đầu | ZT | Mảnh tiện rãnh và tiện (ZP là cắt đứt, ZR là tiện chép hình) |
| Chữ thứ ba | F | Mã rãnh định vị, ứng với bề rộng lưỡi 3,0 mm (G ứng với 4,0 mm) |
| Chữ thứ tư | D | Hai lưỡi cắt (S là một lưỡi) |
| Cặp số đầu | 03 | Bề rộng lưỡi cắt 3,0 mm |
| Cặp số sau | 03 | Bán kính mũi 0,3 mm |
| Sau dấu gạch, chữ đầu | M | Cấp dung sai M |
| Sau dấu gạch, chữ sau | G hoặc M | Rãnh bẻ phoi đa dụng: G cạnh cong, M cạnh thẳng |
Chọn ZTFD0303-MG Hay ZTFD0303-MM
Chọn ZTFD0303-MG khi cần rãnh bẻ phoi cạnh cong và ZTFD0303-MM khi cần cạnh thẳng hoặc rãnh sát 3 mm.
Rãnh rộng hơn hay hẹp hơn 3 mm nằm trong nhóm Mảnh tiện rãnh – cắt đứt.
| Tiêu chí | ZTFD0303-MG | ZTFD0303-MM |
|---|---|---|
| Rãnh bẻ phoi | G, cạnh cong, đa dụng | M, cạnh thẳng, đa dụng |
| Số lưỡi cắt | 2 | 2 |
| S (mm) | 3,0 (+0,1/0) | 3,0 ±0,03 |
| R (mm) | 0,3 (±0,10) | 0,3 (±0,1) |
| La max (mm) | 17 | 17 |
Thông Số Mảnh Tiện Rãnh ZTFD0303
Hai bản -MG và -MM cùng bề rộng 3 mm, bán kính mũi 0,3 mm và La max 17; chỉ khác dung sai bề rộng S.

| Mã sản phẩm | S | R | La max |
|---|---|---|---|
| ZTFD0303-MG | 3,0 (+0,1/0) | 0,3 (±0,10) | 17 |
| ZTFD0303-MM | 3,0 ±0,03 | 0,3 (±0,1) | 17 |
ZTFD0303 Lắp Vào Cán Dao Nào
ZTFD0303 lắp trên cán rãnh ngoài mã QEFD, cán rãnh mặt đầu mã QFFD và cán tròn rãnh trong mã QFDR; chữ F trong mã cán là mã rãnh định vị khớp với rãnh của mảnh, nên cả bản -MG lẫn -MM đi chung một cán. Cán nào cũng làm theo hai chiều, phải (R) và trái (L).
Cán Rãnh Ngoài QEFD
Số 10 hoặc 17 cuối mã là chiều sâu cắt tối đa của cán.

| Mã cán | H×B | Ar max |
|---|---|---|
| QEFD1616R/L10 | 16×16 | 10 |
| QEFD2020R/L17 | 20×20 | 17 |
| QEFD2525R/L17 | 25×25 | 17 |
Cán Rãnh Mặt Đầu QFFD
Trong mã QFFD2525R/L17-74H, số 17 là chiều sâu cắt tối đa, số 74 là đường kính rãnh mặt đầu nhỏ nhất ở lần ăn đầu tiên và chữ H là cán thẳng. Các mẫu cán này nằm trong nhóm Dao tiện rãnh mặt đầu.

| Mã cán | H×B | Ar max | ØD |
|---|---|---|---|
| QFFD2020R/L7-48H | 20×20 | 7 | 48–66 |
| QFFD2525R/L10-60H | 25×25 | 10 | 60–80 |
| QFFD2525R/L17-74H | 25×25 | 17 | 74–110 |
| QFFD2525R/L17-100H | 25×25 | 17 | 100–150 |
Cán Rãnh Trong QFDR
Trong mã C20Q-QFDR/L05-27, số 05 là chiều sâu cắt tối đa và số 27 là đường kính lỗ gia công tối thiểu; chữ Q sau số 20 ứng với chiều dài cán 180 mm, còn R và S ứng với 200 và 250 mm.

| Mã cán | ød | Ar max | ØDmin |
|---|---|---|---|
| C20Q-QFDR/L05-27 | 20 | 5 | 27 |
| C25R-QFDR/L07-33 | 25 | 7 | 33 |
| C32S-QFDR/L09-42 | 32 | 9 | 42 |
Mảnh rộng 4 mm ZTGD0404 dùng cán mã QEGD, QFGD cùng cán rãnh trong QGDR. Các cán QEFD, QFFD và cán rãnh trong nằm trong danh mục Cán dao tiện rãnh, cắt đứt.
Kỹ Thuật Tiện Rãnh Và Cắt Đứt Bằng ZTFD0303
Khi tiện rãnh hay cắt đứt bằng ZTFD0303, mũi mảnh phải ngang tâm phôi trong ±0,1 mm để lưỡi bền hơn, lực cắt nhỏ hơn và ít ba via; mảnh vuông góc với đường tâm để bề mặt tốt và ít rung; cả hai càng cần với phôi đường kính nhỏ.
- Cắt đứt phôi nhỏ: gần tâm phôi, bạn nên giảm tốc độ cắt 30% và rút ngắn phần nhô dao. Phôi lớn dùng lưỡi cắt đứt chuyên dụng với mảnh một lưỡi; dao hoàn chỉnh cho hai nguyên công này là các mẫu Dao tiện cắt đứt và tiện rãnh.
- Rãnh ngoài: khi rãnh sâu hơn 0,5 mm, mỗi lượt ăn hướng kính tối đa 0,75 lần bề rộng lưỡi, tức 2,25 mm với mảnh 3 mm; sau đó lùi hướng kính khoảng 0,1 mm, ăn dọc trục, lùi theo sườn và lặp tới chiều sâu yêu cầu. Tiện dọc sau khi xẻ rãnh cũng giữ lượt ăn dọc trục không quá 2,25 mm.
- Rãnh mặt đầu: cắt nhiều rãnh thì đi từ đường kính ngoài vào trong. Rãnh rộng hơn sâu thì tiện hõm, mỗi lượt dọc trục không quá 2,25 mm; rãnh sâu hơn rộng thì cắt nhiều rãnh cạnh nhau. Khi tinh, đáy và vành ngoài đi trước, vành trong tinh sau tới kích thước.
- Rãnh trong: chạy dao từ đáy lỗ ra miệng lỗ để phoi thoát tốt. Dao hoàn chỉnh cho rãnh trong là các mẫu Dao tiện rãnh lỗ trong.
Chế Độ Cắt Tham Khảo Cho ZTFD0303
Tốc độ cắt Vc tham khảo cho ZTFD0303 khoảng 120–280 m/phút với thép carbon, 80–220 m/phút với inox austenit và 90–200 m/phút với gang xám, khi gia công có tưới nguội.
| Nhóm ISO | Vật liệu | Độ cứng | Vc (m/phút) |
|---|---|---|---|
| P | Thép carbon | 125–170 HB | 120–280 |
| P | Thép hợp kim thấp | 180–275 HB | 80–240 |
| P | Thép hợp kim cao | 180–325 HB | 80–220 |
| P | Thép đúc | 180–250 HB | 75–170 |
| M | Inox ferit, martensit | 200–300 HB | 70–200 |
| M | Inox austenit | 180–300 HB | 80–220 |
| K | Gang dẻo | 130–230 HB | 100–220 |
| K | Gang xám | 180–220 HB | 90–200 |
| K | Gang cầu | 160–250 HB | 80–180 |
Lượng chạy dao f cho mảnh 3 mm khi cắt rãnh và cắt đứt khoảng 0,05–0,15 mm/vòng, khi tiện dọc khoảng 0,07–0,15; cột -MM có cận trên cao hơn.
| Việc | Dải chung (mm/vòng) | -MM (mm/vòng) |
|---|---|---|
| Cắt rãnh | 0,05–0,15 | 0,05–0,2 |
| Tiện dọc | 0,07–0,15 | 0,07–0,2 |
| Cắt đứt | 0,05–0,15 | — |
Rãnh trong và rãnh mặt đầu nên giảm Vc 30–40% so với Vc cắt rãnh ngoài của cùng vật liệu. Ví dụ tính ngược: máy đang chạy 800 vòng/phút, cắt rãnh trên trục thép carbon Ø60 mm (khoảng 150 HB) bằng ZTFD0303-MG, thì Vc = π × 60 × 800 / 1000 ≈ 151 m/phút, nằm trong dải 120–280. Với f 0,1 mm/vòng, tốc độ tiến vf = 800 × 0,1 = 80 mm/phút. Cùng đường kính đó nhưng cắt rãnh mặt đầu, Vc giảm còn khoảng 91–106 m/phút, tức khoảng 480–560 vòng/phút.
Câu Hỏi Thường Gặp Về ZTFD0303
ZTFD0303 là gì?
ZTFD0303 là tên chung của hai mảnh tiện rãnh -MG và -MM, hai lưỡi cắt, dùng được trên cán rãnh ngoài, rãnh mặt đầu và rãnh trong.
ZTFD0303 có cắt đứt được không?
Được với phôi nhỏ: mảnh hai lưỡi này cắt đứt được phôi nhỏ trên cán rãnh ngoài, còn phôi lớn nên dùng lưỡi cắt đứt chuyên dụng với mảnh một lưỡi. Mảnh một lưỡi chỉ lắp trên lưỡi cắt đứt.
ZTFD0303-MG và ZTFD0303-MM khác nhau thế nào?
ZTFD0303-MG có rãnh bẻ phoi cạnh cong, ZTFD0303-MM có cạnh thẳng; hai bản cùng R 0,3 và La max 17 mm. S của -MM là ±0,03, S của -MG là +0,1/0.
ZTFD0303 dùng trên những cán nào?
ZTFD0303 dùng trên cán rãnh ngoài mã QEFD (thân 1616 đến 2525), cán rãnh mặt đầu mã QFFD (ØD 48–150 mm) và cán rãnh trong mã QFDR (ØDmin từ 27 mm).
Liên Hệ Tư Vấn Và Báo Giá ZTFD0303
Mua mảnh tiện rãnh ZTFD0303 chính hãng tại Nam Dương, đơn vị cung cấp dụng cụ cắt từ năm 2011: liên hệ ngay hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com để được tư vấn và báo giá. Các mảnh dao khác xem tại danh mục Chíp dao tiện và Mảnh dao.












