TCMT 16T3 là mảnh tiện hợp kim hình tam giác 60°, mặt dương, góc sau 7° — ký hiệu ISO T (tam giác 60°) và C (góc sau 7°), dùng chung cho cả họ TC. Con số đáng chú ý đầu tiên là độ dày 3,97 mm — dày hơn hẳn cỡ nhỏ trong họ, giúp mảnh chịu được lớp cắt sâu hơn. Cạnh mảnh 16,5 mm, ứng với đường tròn nội tiếp 9,525 mm; vít kẹp bắt qua lỗ Ø4,4 mm trên các cán dao thuộc họ ST.
So với TCMT1102 (cạnh 11 mm) trong cùng họ, 16T3 phù hợp chi tiết lớn và lượng dư nhiều hơn sau đúc hoặc rèn. Khác biệt cụ thể: 16T3 có bán kính mũi r1,2 mm ở cả ba nhóm bán tinh EM, bán tinh HM và phá thô HR, còn ở cỡ 1102 bán kính 1,2 mm chỉ có ở nhóm EM — 16T3 vì vậy mở dải phá thô rộng hơn.
Trình tự chốt mã đi từ kích thước, qua kiểu gia công và vật liệu phôi, tới tốc độ cắt và cán dao tương thích. Trước khi chọn mã cụ thể, hãy xem đầy đủ các biến thể của cỡ 16T3 trong bảng thông số dưới đây.

Thông Số Kích Thước TCMT 16T3
11 mã TCMT 16T3 trong bảng dưới đây phủ đủ ba mức gia công — tinh, bán tinh, phá thô — cộng hai dòng riêng cho gang và nhôm.
| Mã | L (mm) | ØI.C (mm) | S (mm) | Ød (mm) | r (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| TCMT16T304-HF | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,4 |
| TCMT16T304-EF | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,4 |
| TCMT16T308-EM | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,8 |
| TCMT16T312-EM | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 1,2 |
| TCMT16T308-HM | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,8 |
| TCMT16T312-HM | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 1,2 |
| TCMT16T308-HR | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,8 |
| TCMT16T312-HR | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 1,2 |
| TCMW16T304 (gang, không rãnh) | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,4 |
| TCMW16T308 (gang, không rãnh) | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,8 |
| TCGX16T304-LH (nhôm) | 16,5 | 9,525 | 3,97 | 4,4 | 0,4 |

Bốn kích thước L, ØI.C, S, Ød giữ nguyên ở mọi mã — 16,5 / 9,525 / 3,97 / 4,4 mm — vì cùng một cỡ mảnh; chỉ bán kính mũi r đổi theo nhóm rãnh bẻ phoi, từ 0,4 đến 1,2 mm.
Điểm đáng chú ý trong bảng: bán kính r1,2 mm có mặt ở cả ba nhóm EM, HM, HR của cỡ 16T3, trong khi ở cỡ 1102 nó chỉ có ở nhóm EM — đây là cơ sở cho lượng dư lớn hơn mà 16T3 xử lý được ở mọi mức gia công.
Bán kính mũi ảnh hưởng tới cả lực cắt lẫn độ nhám bề mặt. Bán kính nhỏ (0,4 mm) giảm lực cắt hướng kính, phù hợp khi bạn cần vào sát vai hoặc gia công chi tiết thành mỏng. Bán kính lớn (0,8–1,2 mm) cho mũi dao khỏe hơn, chịu được lớp cắt dày hơn; theo công thức Rt = f²/(8r), ở cùng lượng chạy dao, bán kính càng lớn thì Rt càng nhỏ — nghĩa là bề mặt mịn hơn, không phải ngược lại.
Số đo trong bảng lấy nguyên văn từ catalogue ZCC.CT; với chi tiết cỡ lớn, sai số nhỏ giữa bản vẽ và mã đặt cũng dễ gây lệch gá, nên đối chiếu kỹ trước khi chốt đơn.
Bán kính mũi chỉ là một lát cắt của bảng thông số; mục kế tiếp nhóm các mã này theo đúng kiểu gia công bạn đang thực hiện.
Chọn TCMT 16T3 Theo Kiểu Gia Công (Tinh, Bán Tinh, Phá Thô)
Ba nhóm rãnh bẻ phoi của TCMT 16T3 — tinh, bán tinh, phá thô — ứng với ba tình huống lượng dư khác nhau trên cùng một chi tiết cỡ lớn; ở mỗi mức, catalogue đưa ra hai dòng mã song song (HF/EF, EM/HM). Việc phân biệt sâu hơn giữa hai dòng này nằm ở mục tham chiếu A22–A35 mà bài chưa đối chiếu được — với một chi tiết cụ thể, cách an toàn là gọi kỹ thuật Nam Dương thay vì tự đoán.
Đi từ mức đòi hỏi độ chính xác cao hơn cả trước — nhóm cắt tinh.
Nhóm Cắt Tinh — HF, EF
Với chi tiết cỡ lớn đã qua một bước gia công thô trước đó, lượng dư ở lần gá cuối thường chỉ còn vài phần mười milimét — đây là lúc nhóm HF, EF vào việc: ưu tiên giữ đúng dung sai bản vẽ, tốc độ bóc phôi không phải mối bận tâm chính.
Hai mã đại diện cho nhóm này:
- TCMT16T304-HF — bán kính mũi 0,4 mm.
- TCMT16T304-EF — bán kính mũi 0,4 mm.
Catalogue còn ghi biến thể r0,2 mm ở dòng HF (TCMT16T302-HF, không có bản EF tương ứng) và r0,8 mm ở cả hai dòng (TCMT16T308-HF, TCMT16T308-EF) cho lớp cắt tinh dày hơn, không nằm trong hai mã chọn ở trên.
Nhưng phần lớn chi tiết cỡ 16,5 mm không thể vào thẳng bước gia công tinh — lượng dư còn dày hơn mức HF/EF xử lý gọn, nên phải qua nhóm bán tinh EM, HM trước.
Nhóm Bán Tinh — EM, HM
Chi tiết cỡ 16,5 mm sau đúc hoặc rèn thường còn lại lượng dư vài milimét mỗi phía — dày hơn mức nhóm tinh xử lý gọn trong một lần chạy dao, nhưng chưa tới mức cần một mảnh chuyên phá thô; nhóm EM, HM được catalogue thiết kế đúng cho khoảng giữa đó.
- TCMT16T308-EM — bán kính mũi 0,8 mm.
- TCMT16T308-HM — bán kính mũi 0,8 mm.
Nhóm EM và HM ở cỡ 16T3 còn có thêm biến thể r1,2 mm (TCMT16T312-EM, TCMT16T312-HM) — mức bán kính mà cỡ 1102 chỉ đạt ở nhóm EM, không có ở HM.
Còn với phôi rèn thô, lượng dư có thể lên tới vài milimét ngay từ đầu — vượt quá khả năng của cả EM lẫn HM, và đây là lúc nhóm HR vào việc.
Nhóm Phá Thô — HR
Phôi rèn hoặc phôi đúc cỡ lớn trước khi đưa lên máy tiện CNC thường phải qua một lượt bóc nhanh để lộ đúng biên dạng bản vẽ, chấp nhận rung động khi ăn dao sâu để đổi lấy thời gian chạy máy ngắn hơn — nhóm HR (nhãn hãng in “For roughing”) của TCMT 16T3 phục vụ đúng bước này.
- TCMT16T308-HR — bán kính mũi 0,8 mm.
- TCMT16T312-HR — bán kính mũi 1,2 mm.
TCMT16T312-HR có bán kính 1,2 mm — vượt qua mọi mã phá thô của cỡ 1102, vốn dừng ở bán kính 0,8 mm (TCMT110208-HR).
Vì đây là mã chịu tải nặng hơn cả trong bài, khi chọn giữa TCMT16T308-HR và TCMT16T312-HR cho một chi tiết cụ thể, bạn nên xác nhận thêm với kỹ thuật Nam Dương về độ cứng vững của máy và đồ gá đang dùng.
Lượng dư quyết định nhóm rãnh bẻ phoi nào phù hợp; loại vật liệu phôi lại quyết định grade nào chịu được — mục kế tiếp gọi tên từng cặp mã–grade theo vật liệu.
Chọn TCMT 16T3 Theo Vật Liệu Gia Công
Biết chi tiết cần mức gia công nào mới trả lời được nửa câu hỏi chọn mã TCMT 16T3; nửa còn lại nằm ở việc phôi đang tiện là thép, inox, gang hay nhôm — bốn nhóm vật liệu này không dùng chung một dòng grade, thậm chí gang và nhôm còn tách hẳn sang mã mảnh riêng.
| Nhóm vật liệu (ISO) | Grade dòng khuyến nghị (hãng công bố) | Mã mảnh TC phù hợp | Ghi chú rãnh bẻ phoi |
|---|---|---|---|
| P — Thép | YBC151/152 (tinh) · YBC251/252 (bán tinh) · YBC351/352 (phá thô) | Các mã TCMT16T3 ở mục trên | HF, EF (tinh) · EM, HM (bán tinh) · HR (phá thô) |
| M — Inox | YBM151/153 (tinh–bán tinh) · YBM251/253 (bán tinh–thô) | Các mã TCMT16T3 ở mục trên | như trên |
| K — Gang | YBD052/102 | TCMW16T304, TCMW16T308 (không rãnh) | Không rãnh bẻ phoi |
| N — Nhôm & kim loại màu | Chưa có tên grade riêng cho nhóm N trong nguồn đã đối chiếu | TCGX16T304-LH | LH — dòng TCGX còn có kiểu rãnh LC |
Cùng một mã hình học như TCMT16T308-HR có thể ghép với nhiều grade khác nhau tùy vật liệu phôi, vì rãnh bẻ phoi (thiết kế mảnh) và grade (lớp phủ) là hai lựa chọn tách rời trong catalogue: phá thô thép thì ghép grade YBC351/352, còn phá thô inox lại ghép grade YBM251/253 — cùng một mã TCMT16T308-HR, khác grade.
Gia công gang không cần mảnh có rãnh bẻ phoi, vì phoi gang tự vỡ vụn ngay khi cắt thay vì cuộn dài như phoi thép; đây là lý do TCMT 16T3 chuyển hẳn sang dòng TCMW16T304 hoặc TCMW16T308 khi gia công vật liệu này.
Với nhôm, catalogue tách hẳn sang dòng mã riêng TCGX (hai kiểu rãnh LH và LC) thay vì dùng chung dòng TCMT; bài chọn TCGX16T304-LH cho cỡ 16,5 mm.
Ký hiệu ★ và ● trong bảng grade của catalogue là kho của hãng ZCC.CT, không phải tồn kho tại Nam Dương — grade nào đang có hàng và về được trong bao lâu, kỹ thuật Nam Dương xác nhận theo từng đơn hàng cụ thể.
Grade nào đi với vật liệu nào cũng kéo theo một dải tốc độ cắt khác nhau — mục sau liệt kê đúng con số cho từng trường hợp.
Tốc Độ Cắt Khuyến Nghị Cho TCMT 16T3
Càng lùi sâu vào phá thô, dải tốc độ cắt khuyến nghị cho thép càng thu hẹp về phía thấp: 180–500 m/phút ở mức tinh (grade YBC151/152), 160–480 m/phút ở mức bán tinh (YBC251/252), rồi còn 130–380 m/phút ở mức phá thô (YBC351/352) — đúng chiều với lớp cắt ngày càng dày mà TCMT 16T3 xử lý được ở mục trên.
| Vật liệu | Kiểu gia công | Grade | Tốc độ cắt Vc (m/phút) |
|---|---|---|---|
| Thép (P) | Tinh | YBC151/152 | 180–500 |
| Thép (P) | Bán tinh | YBC251/252 | 160–480 |
| Thép (P) | Phá thô | YBC351/352 | 130–380 |
| Inox (M) | Tinh–bán tinh–thô | YBM151/153/251/253 | 110–280 |
| Gang (K), dùng TCMW | Tinh | YBD052/102 | 200–500 |
| Nhôm (N), dùng TCGX-LH | — | — | Chưa có dữ liệu Vc riêng cho nhóm N trong nguồn đã đối chiếu |

Dải số ghi theo chiều cao–thấp: đầu dải cho lớp cắt nhẹ/tinh, cuối dải cho lớp cắt nặng/phá thô. Đây là khuyến nghị của nhà sản xuất cho điều kiện chuẩn, không phải cam kết của Nam Dương — tốc độ thực tế còn phụ thuộc độ cứng vững của máy, dao, đồ gá và việc tưới nguội.
Với chi tiết cỡ lớn cắt ở mức phá thô, có một ca thực tế mà hãng ZCC.CT công bố bằng thép, dùng để hình dung hiệu năng grade chứ không phải cam kết kết quả: grade YBC252 phủ trên mảnh WNMG060408-PM, tiện phôi thép 45# độ cứng HB 220, tốc độ V=220 m/phút, chiều sâu cắt ap 1,5–2 mm, lượng chạy dao f=0,25 mm/vòng, cắt khô — kết quả khoảng 190 chi tiết trên một lưỡi cắt, so với khoảng 130 chi tiết của một sản phẩm đối chứng cùng thử nghiệm. Cần lưu ý: số liệu này đo trên mảnh WNMG060408-PM — mảnh trigon 80°, góc sau 0° nên thuộc nhóm mảnh âm, khác hẳn TCMT 16T3 vốn là mảnh dương tam giác 60° — chứ không phải đo trực tiếp trên TCMT 16T3, và số chi tiết đọc từ biểu đồ nên chỉ mang tính xấp xỉ — dùng để tham khảo hiệu năng của grade YBC252 khi phá thô thép, chứ không phải con số cam kết cho mọi điều kiện gia công thực tế.
Tốc độ cắt đúng chỉ phát huy nếu cán dao giữ được mảnh ở đúng góc tiếp cận — phần tiếp theo nói về lựa chọn cán.
Cán Dao Lắp Với TCMT 16T3 (Họ ST)
Bốn mã cán dao họ ST — STACR/L, STFCR/L, STGCR/L, STECR/L — đều nhận được mảnh TCMT 16T3; câu hỏi còn lại là chọn cán nào, và câu trả lời nằm ở góc cắt chính Kr mà bề mặt gia công đòi hỏi: 60°, 90° hoặc 91°.
| Cán dao | Góc cắt chính Kr | Kiểu tiện phù hợp |
|---|---|---|
| STACR/L | 90° | Tiện ngoài thẳng |
| STFCR/L | 90° | Tiện mặt đầu |
| STGCR/L | 91° | Tiện ngoài thẳng |
| STECR/L | 60° | Tiện ngoài thẳng, tiếp cận góc hẹp |
Bốn cán này lắp cho họ mảnh TC (tam giác 60°), khác hoàn toàn họ cán SS dùng cho mảnh SCMT (vuông 90°) — cán SS không lắp được mảnh TCMT 16T3.
Catalogue còn có một mã STFCR/L khác chuyên tiện lỗ, khác công dụng với STFCR/L tiện mặt đầu trong bảng trên — trang sản phẩm riêng cho biến thể này bài chưa dò được, cần loại đó thì gọi kỹ thuật Nam Dương để xác nhận mã.

Với chi tiết cỡ lớn, cán dao cần đủ độ vươn để tiếp cận vùng cắt sâu mà không rung, hoặc đủ góc để vào sát vai — bốn trang sản phẩm dưới đây có bản vẽ và thông số lắp ráp đầy đủ để bạn đối chiếu: Cán dao tiện ngoài STACR/L (Kr 90°), Cán dao tiện mặt đầu STFCR/L (Kr 90°), Cán dao tiện ngoài STGCR/L (Kr 91°) và Cán dao tiện ngoài STECR/L (Kr 60°). Gọi hotline kỹ thuật Nam Dương — 0911 066 515 — kèm bản vẽ hoặc mã máy đang dùng để được tư vấn đúng mã cán phù hợp.
Ba lựa chọn — mảnh, grade, cán — ghép đủ là có một bộ dao tiện hoàn chỉnh cho chi tiết cỡ 16,5 mm; phần hỏi–đáp dưới đây giải quyết vài tình huống chọn mã còn lại.
Câu Hỏi Thường Gặp Về TCMT 16T3
“16T3” trong mã TCMT16T3 nghĩa là gì?
“16T3” là mã ISO chỉ nhóm kích thước: cạnh 16,5 mm, độ dày 3,97 mm. Hai chữ cái đứng trước — “T” (tam giác 60°) và “C” (góc sau dương 7°) — áp dụng chung cho cả họ TC.
TCMT 16T3 có phá thô được không?
Có. Hai mã TCMT16T308-HR (r0,8 mm) và TCMT16T312-HR (r1,2 mm) — nhãn hãng in “For roughing” — chịu được lớp cắt dày trong dải gia công của cỡ 16T3.
TCMT 16T3 có mấy nhóm rãnh bẻ phoi?
Ba mức theo kiểu gia công: cắt tinh (HF, EF), bán tinh (EM, HM), phá thô (HR). Ngoài ra, gang dùng dòng TCMW (không rãnh), nhôm dùng dòng TCGX (rãnh LH hoặc LC).
TCMT 16T3 có dùng cho gang được không?
Có. Với gang, bạn chuyển sang dòng TCMW — TCMW16T304 hoặc TCMW16T308, không có rãnh bẻ phoi — ghép cùng grade YBD052 hoặc YBD102.
TCMT 16T3 khác gì TCMT1102?
16T3 và 1102 khác nhau ở kích thước, không phải ở dải công đoạn khả dụng — cả hai cỡ đều có đủ mã tinh, bán tinh, phá thô. Điểm phân biệt cụ thể: 16T3 (cạnh 16,5 mm) mở rộng bán kính r1,2 mm tới cả ba nhóm EM, HM, HR, hợp chi tiết lớn và lượng dư nhiều; còn chi tiết nhỏ, lớp cắt mỏng thì Mảnh tiện TCMT 1102 (cạnh 11 mm) là lựa chọn hợp lý hơn.
Nên chọn bán kính mũi r bao nhiêu cho TCMT 16T3?
r0,4 mm (HF/EF) hợp lớp cắt mỏng, cần dung sai chặt; r0,8–1,2 mm (EM, HM, HR) hợp lớp cắt dày hơn, nhưng máy cần đủ cứng vững để không bị rung khi tải tăng.








