TCMT1102 là mảnh tiện hợp kim hình tam giác 60°, góc mũi nhọn hơn mảnh vuông 90° hay mảnh thoi 80°, nên tiếp cận được các rãnh và góc hẹp mà những hình dạng đó khó vào tới. Đây là mảnh dương, góc sau 7° — ký hiệu “T” trong mã chỉ hình tam giác 60°, còn “C” chỉ góc sau 7° — thuộc nhóm kích thước cạnh 11 mm: đường tròn nội tiếp 6,35 mm, dày 2,38 mm, lỗ kẹp Ø2,8 mm, lắp cán dao họ ST.
TCMT1102 có mã cho cả ba mức gia công theo catalogue ZCC.CT: cắt tinh (HF, EF), bán tinh (EM, HM) và phá thô (HR) — chọn mã bắt đầu từ công đoạn bạn đang thực hiện, không chỉ từ hình dạng mảnh. Cần chiều sâu cắt lớn hơn trong cùng dải gia công này, cỡ TCMT 16T3 (cạnh 16,5 mm, cùng họ TC) chịu tải tốt hơn nhờ tiết diện lớn hơn.
Bài này đi theo trình tự bạn cần khi chốt mã: kích thước trước, rồi kiểu gia công, rồi vật liệu phôi, sau đó là dải tốc độ cắt và cuối cùng là cán dao họ ST lắp vừa.

Thông Số Kích Thước TCMT1102
Bảng dưới liệt kê 12 mã TCMT1102 thường dùng, trải đủ ba mức gia công tinh, bán tinh và phá thô: cạnh 11 mm, đường tròn nội tiếp 6,35 mm, dày 2,38 mm và lỗ kẹp Ø2,8 mm lặp lại giống nhau ở mọi dòng — chỉ một con số thay đổi giữa các mã: bán kính mũi r, từ 0,2 đến 1,2 mm tùy nhóm rãnh bẻ phoi đi kèm.
| Mã | L (mm) | ØI.C (mm) | S (mm) | Ød (mm) | r (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| TCMT110204-HF | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.4 |
| TCMT110208-HF | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.8 |
| TCMT110204-EF | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.4 |
| TCMT110208-EF | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.8 |
| TCMT110208-EM | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.8 |
| TCMT110212-EM | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 1.2 |
| TCMT110204-HM | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.4 |
| TCMT110208-HM | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.8 |
| TCMT110204-HR | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.4 |
| TCMT110208-HR | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.8 |
| TCMW110204 (gang, không rãnh) | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.4 |
| TCGX110204-LH (nhôm) | 11 | 6.35 | 2.38 | 2.8 | 0.4 |

Bán kính mũi r quyết định mảnh chịu được lực cắt hướng kính tới đâu, không quyết định độ bóng bề mặt. Mảnh r nhỏ (0,2–0,4 mm) giảm lực cắt hướng kính, phù hợp chi tiết nhỏ hoặc thành mỏng — đó là lý do các mã nhóm HF/EF trong bảng trên dùng r nhỏ. Mảnh r lớn (0,8–1,2 mm) cho mũi dao khỏe hơn, chịu được lớp cắt dày hơn, tới cả mức phá thô của TCMT1102, nhưng đòi hỏi máy đủ cứng vững. Ngoài 12 mã trong bảng, catalogue ZCC.CT còn ghi biến thể r0,2 mm ở nhóm HF/EF (TCMT110202-HF/EF) — bài này chỉ chọn các mã thông dụng cho cỡ 1102, không liệt kê hết toàn bộ danh sách.
Những con số này lấy trực tiếp từ catalogue kỹ thuật ZCC.CT; bạn nên đối chiếu với bản vẽ gia công cụ thể trước khi đặt hàng để chắc chắn đúng mã.
So với mảnh dạng khác, TCMT1102 hay bị gọi nhầm là mảnh tiện SCMT 09T3 dù hai hình dạng không giống nhau: mũi TCMT vát nhọn 60° với 3 lưỡi cắt trên một mảnh, còn mũi SCMT vuông 90° với 4 lưỡi cắt — khác góc mũi kéo theo khác cả góc tiếp cận phôi.
Bán kính mũi chỉ là một phần của câu chuyện chọn mã; mục kế tiếp nhóm các mã TCMT1102 theo kiểu gia công, từ cắt tinh đến phá thô.
Chọn TCMT1102 Theo Kiểu Gia Công (Tinh, Bán Tinh, Phá Thô)
Catalogue ZCC.CT chia mảnh TCMT1102 thành ba mức gia công theo nhóm rãnh bẻ phoi: cắt tinh, bán tinh và phá thô. Ở mỗi mức lại có hai dòng mã song song — ví dụ HF và EF cùng thuộc mức tinh, hay EM và HM cùng thuộc mức bán tinh — là hai thiết kế rãnh bẻ phoi khác nhau cho cùng một công đoạn; catalogue trỏ phần phân biệt chi tiết giữa các dòng này sang mục tham chiếu riêng (A22–A35) mà bài chưa đối chiếu được, nên bạn nên để kỹ thuật Nam Dương tư vấn chọn theo phôi cụ thể thay vì tự suy diễn.
Nhóm Cắt Tinh — HF, EF
Nhóm HF và EF phục vụ đường chạy dao hoàn thiện cuối cùng: giữ dung sai kích thước chặt, bề mặt sạch, đổi lại tốc độ bóc phôi không cao.
- TCMT110204-HF — bán kính mũi 0,4 mm.
- TCMT110204-EF — bán kính mũi 0,4 mm.
Bảng thông số phía trên còn có bản r0,8 mm của cả hai dòng — TCMT110208-HF và TCMT110208-EF — cho lớp cắt tinh dày hơn một chút. Ngoài bảng, catalogue ZCC.CT còn biến thể r0,2 mm (TCMT110202-HF/EF) cho lớp cắt cực mỏng.
Khi lớp cắt cần lấy đi dày hơn mức nhóm tinh cho phép, nhóm bán tinh EM và HM là bước kế tiếp.
Nhóm Bán Tinh — EM, HM
Nhóm EM và HM lấp khoảng giữa nhóm tinh và nhóm phá thô: lấy được lượng dư nhiều hơn HF/EF, nhưng chưa tới mức bóc phôi của nhóm HR.
- TCMT110208-EM — bán kính mũi 0,8 mm.
- TCMT110208-HM — bán kính mũi 0,8 mm.
Bảng thông số phía trên còn có TCMT110212-EM với bán kính mũi 1,2 mm — lớn hơn các mã bán tinh còn lại của cỡ 1102. Ngoài bảng, catalogue còn biến thể r0,4 mm ở cả hai dòng.
Khi nguyên công cần bóc lớp cắt dày hơn nữa, nhóm phá thô HR là mức tiếp theo trong cùng cỡ 1102.
Nhóm Phá Thô — HR
Nhóm HR — nhãn hãng in “For roughing” — lấy được lượng dư dày hơn cả nhóm tinh lẫn bán tinh trong họ TCMT1102, dùng cho bước bóc phôi trước khi chuyển sang các mã tinh hơn.
- TCMT110204-HR — bán kính mũi 0,4 mm.
- TCMT110208-HR — bán kính mũi 0,8 mm.
Ba mức gia công trên là một trục lựa chọn; trục còn lại là vật liệu phôi bạn đang cắt — mục kế tiếp khớp mã TCMT1102 với từng nhóm vật liệu.
Chọn TCMT1102 Theo Vật Liệu Gia Công
Chọn đúng nhóm rãnh bẻ phoi mới giải quyết một nửa bài toán chọn mã; nửa còn lại phụ thuộc vật liệu phôi bạn đang gia công — thép, inox, gang hay nhôm mỗi loại đi với một dòng grade riêng, có khi cả một mã mảnh riêng.
| Nhóm vật liệu (ISO) | Grade dòng khuyến nghị (hãng công bố) | Mã mảnh TC phù hợp | Ghi chú rãnh bẻ phoi |
|---|---|---|---|
| P — Thép | YBC151/152 (tinh) · YBC251/252 (bán tinh) · YBC351/352 (phá thô) | 6 mã TCMT ở mục trên | HF, EF (tinh) · EM, HM (bán tinh) · HR (phá thô) |
| M — Inox | YBM151/153 (tinh–bán tinh) · YBM251/253 (bán tinh–thô) | 6 mã TCMT ở mục trên | HF, EF (tinh) · EM, HM (bán tinh) · HR (phá thô) |
| K — Gang | YBD052/102 | TCMW110204 (không rãnh bẻ phoi) | không rãnh bẻ phoi |
| N — Nhôm và kim loại màu | Chưa có tên grade riêng cho nhóm N trong nguồn đã đối chiếu | TCGX110204-LH | LH — dòng TCGX còn có thêm kiểu rãnh LC, cùng chuyên cho nhôm |
Nhóm rãnh bẻ phoi (HF, EF, EM, HM, HR) và grade lớp phủ (YBC151, YBC251, YBC351…) là hai trục độc lập trong catalogue ZCC.CT: nhóm rãnh thuộc thiết kế hình học của mảnh, còn grade thuộc lớp phủ chống mài mòn. Bạn chọn mã theo cả hai trục cùng lúc — ví dụ TCMT110204-HR ghép với grade YBC351/352 khi phá thô thép, còn TCMT110204-HF ghép với YBC151/152 khi cắt tinh cùng vật liệu.
Phoi gang vốn vụn sẵn khi cắt nên mảnh cho vật liệu này không cần rãnh bẻ phoi — đây là lý do TCMT1102 chuyển sang dòng TCMW (không rãnh) thay vì các mã TCMT có rãnh khi gia công gang. Nhôm đòi hỏi hướng xử lý phoi khác hẳn, nên có hẳn dòng mã riêng TCGX với hai kiểu rãnh chuyên cho kim loại màu — LH và LC; bài này dùng TCGX110204-LH.
Mỗi dòng grade ở trên đi cùng một dải tốc độ cắt khuyến nghị riêng — con số cụ thể theo từng vật liệu nằm ở mục kế tiếp.
Tốc Độ Cắt Khuyến Nghị Cho TCMT1102
Thép ở grade tinh YBC151/152 chịu được tốc độ 180–500 m/phút; chuyển sang grade bán tinh YBC251/252, dải này hạ còn 160–480 m/phút, và grade phá thô YBC351/352 hạ tiếp còn 130–380 m/phút — đây là ba dải tốc độ bạn dùng tùy mức gia công đã chọn ở mục trên. Gang gia công qua dòng TCMW với grade YBD052/102 đạt dải cao hơn, 200–500 m/phút.
| Vật liệu | Kiểu gia công | Grade | Tốc độ cắt Vc (m/phút) |
|---|---|---|---|
| Thép (P) | Tinh | YBC151/152 | 180–500 |
| Thép (P) | Bán tinh | YBC251/252 | 160–480 |
| Thép (P) | Thô (grade lớp phủ) | YBC351/352 | 130–380 |
| Inox (M) | Tinh–bán tinh–thô | YBM151/153/251/253 | 110–280 |
| Gang (K), dùng TCMW | Tinh | YBD052/102 | 200–500 |
| Nhôm (N), dùng TCGX-LH | — | — | Chưa có dữ liệu trong nguồn đã đối chiếu |

ZCC.CT công bố một ca thực tế cho gang xám độ cứng HB 280, dùng grade YBD052 — cùng dòng grade khuyến nghị cho TCMT1102 khi chuyển sang dòng TCMW: ở tốc độ tối đa 400 m/phút, chiều sâu cắt 1,3–2,5 mm, lượng chạy dao 0,4–1,1 mm/vòng — cao hơn dải chạy dao khuyến nghị chung của grade này (0,1–0,4 mm/vòng), vì đây là ca hãng công bố để trình diễn giới hạn — cắt khô, mảnh đạt khoảng 43 chi tiết trên một lưỡi cắt — so với khoảng 30 chi tiết của một sản phẩm đối chứng cùng thử nghiệm. Ca thử nghiệm này đo trên mảnh TNMA220412 thuộc họ mảnh âm, không phải đo trực tiếp trên TCMT1102 hay TCMW110204 — số liệu dùng để hình dung hiệu năng của grade YBD052, không phải cam kết kết quả cho mọi ứng dụng thực tế.
Đây là mức khuyến nghị chuẩn của nhà sản xuất cho điều kiện chuẩn; tốc độ thực tế trên máy của bạn còn phụ thuộc độ cứng vững của hệ thống máy, dao và đồ gá, cùng việc có tưới nguội hay không. Bạn nên liên hệ kỹ thuật Nam Dương nếu cần hiệu chỉnh thông số theo điều kiện gia công cụ thể.
Mảnh và grade đúng mới giải quyết được nửa bộ dao; nửa còn lại nằm ở cán dao — quyết định góc tiếp cận thực tế trên máy tiện của bạn.
Cán Dao Lắp Với TCMT1102 (Họ ST)
TCMT1102 lắp vừa 4 loại cán dao thuộc họ ST — STACR/L, STFCR/L, STGCR/L và STECR/L. Điểm khác nhau giữa 4 cán nằm ở góc cắt chính Kr: 60°, 90° hoặc 91°, quyết định hướng cán tiếp cận phôi.
| Cán dao | Góc cắt chính Kr | Kiểu tiện phù hợp |
|---|---|---|
| STACR/L | 90° | Tiện ngoài thẳng |
| STFCR/L | 90° | Tiện mặt đầu |
| STGCR/L | 91° | Tiện ngoài thẳng |
| STECR/L | 60° | Tiện ngoài thẳng, tiếp cận góc hẹp |
Catalogue còn ghi một bản STFCR/L khác chuyên tiện lỗ, không phải bản tiện mặt đầu ở bảng trên; bài này chưa xác nhận được trang sản phẩm cho bản tiện lỗ nên không gắn link — bạn nên hỏi kỹ thuật Nam Dương nếu cần loại này.

Muốn đối chiếu thông số đầy đủ của từng loại cán trước khi đặt hàng? Xem chi tiết tại Cán dao tiện ngoài STACR/L, Cán dao tiện mặt đầu STFCR/L, Cán dao tiện ngoài STGCR/L và Cán dao tiện ngoài STECR/L. Gọi hotline kỹ thuật Nam Dương — 0911 066 515 — kèm bản vẽ hoặc mã máy đang dùng để được tư vấn đúng mã cán phù hợp.
Khi đã ghép đúng mảnh, grade và cán, bộ dao tiện coi như hoàn chỉnh; mục hỏi–đáp dưới đây gom thêm vài tình huống chọn mã cụ thể bạn có thể gặp.
Câu Hỏi Thường Gặp Về TCMT1102
“1102” trong mã TCMT1102 nghĩa là gì?
“1102” là mã ISO chỉ nhóm kích thước — cạnh 11 mm, dày 2,38 mm — không xác định riêng một mã lắp lẫn cụ thể. Hai chữ cái đứng trước, “T” và “C”, mới mô tả hình học mảnh: “T” là hình tam giác 60°, “C” là góc sau dương 7°.
TCMT1102 có dùng để phá thô được không?
Có. Catalogue họ TC có nhóm phá thô HR, nhãn hãng in “For roughing” — dùng TCMT110204-HR (r0,4 mm) hoặc TCMT110208-HR (r0,8 mm) khi nguyên công cần bóc lớp cắt dày.
TCMT1102 có mấy nhóm rãnh bẻ phoi?
Ba mức theo kiểu gia công — cắt tinh (HF, EF), bán tinh (EM, HM) và phá thô (HR). Ngoài hệ rãnh bẻ phoi này, gang và nhôm mỗi loại còn có một dòng mã riêng: TCMW (gang, không rãnh) và TCGX (nhôm, hai kiểu rãnh LH và LC).
TCMT1102 có dùng được cho gang không?
Có, nhưng dùng dòng TCMW110204 (không rãnh bẻ phoi) thay vì mã TCMT có rãnh, kết hợp grade YBD052 hoặc YBD102.
TCMT1102 khác gì TCMT16T3?
Khác nhau ở cỡ mảnh, không phải ở dải công đoạn: cạnh 11 mm so với 16,5 mm — cả hai cỡ đều phủ đủ ba mức tinh, bán tinh, phá thô trong cùng họ TC. TCMT1102 phù hợp chi tiết nhỏ, lớp cắt mỏng; khi lượng dư cần lấy đi nhiều hơn hoặc chi tiết lớn hơn, Mảnh tiện TCMT 16T3 là lựa chọn cỡ lớn hơn trong cùng họ TC.
Nên chọn bán kính mũi r bao nhiêu cho TCMT1102?
Với chi tiết nhỏ hoặc lớp cắt mỏng, chọn r0,4 mm (nhóm HF/EF) để giảm lực cắt hướng kính; khi cần mũi khỏe hơn cho lớp cắt dày hơn ở mức bán tinh hoặc phá thô, chuyển sang r0,8–1,2 mm (nhóm EM, HM, HR) — nhưng máy của bạn cần đủ cứng vững để chịu lực cắt tăng thêm.







