fbpx

Hướng dẫn điều khiển mâm cặp máy tiện CNC

mâm cặp thủy lực

Trong các thao tác bằng tay, mâm cặp, đai kẹp, hoặc đồ gá đặc biệt lắp trên đầu máy tiện thường mở và đóng khi người vận hàng CNC nhấn bàn đạp chân. Vì các lý do an toàn, không thể mở mâm cặp đang quay, đo được bảo vệ bằng khóa liên động an toàn đặc biệt. Tính năng quan trọng thứ hai của mâm cặp là thuật ngữ mở và đóng phụ thuộc vào phương pháp kẹp chặt ngoài hoặc trong. Công tắc khóa được dùng để chọn kiểu mâm cặp.

Chú ý, các thuật ngữ mở và đóng liên quan với công tắc hai trạng thái hoặc công tắc khóa, được bố trí trên máy, thường ghi rõ CHUCK CLOSED. Có hai xác lập – IN và OUT.

Trong một số ứng dụng, chẳng hạn, cấp phôi thanh, cần mở và đóng mâm cặp với sự điều khiển của chương trình. Hai hàm M được dùng để mở và đóng mâm cặp.

Các hàm mâm cặp

Mặc dầu các số được gắn (thường cho hàm M) có thể khác nhau giữa các máy, nhưng ứng dụng lập trình hoàn toàn như nhau. Một hàm xóa hàm kia. Các hàm M liên quan đến điều khiển mâm cặp bao gồm:

M10 – Mở mâm cặp
M11 – Đóng mâm cặp

Các hàm M10 và M11 còn có thể sử dụng trên máy, trong khi gá lắp, sử dụng chế độ xác lập MDI trong chế độ vận hành bằng tay. Cuối chương trình các hàm M10 và M11 sẽ được sử dụng cho các ứng dụng liên quan với sự cấp phôi thanh.

mâm cặp thủy lực
Áp lực kẹp trong mâm cặp

Lực cần thiết để kẹp chi tiết trong mâm cặp được gọi là áp lực kẹp. Trên hầu hết các máy tiện CNC, áp lực này được điều khiển bằng van điều chỉnh, thường trong vùng ụ động. Sau khi xác lập áp lực kẹp, giá trị áp lực hầu như không thay đổi. Tuy nhiên, cũng có các công việc đòi hỏi áp lực kẹp tăng (kẹp chặt hơn) hoặc giảm (kẹp lỏng hơn) một cách thường xuyên. Các công việc cụ thể đó yêu cầu sự điều khiển áp lực kẹp có thể lập trình.

Về nguyên tắc, chi tiết cần kẹp chặt lại trong mâm cặp trước khi hàm này có thể thay thế hàm kia, có thể làm lệch chi tiết trong thiết bị kẹp giữ. Nếu trên máy tiện có tính năng áp lực kẹp, hãy xem kỹ tài liệu do nhà chế tạo máy tiện cung cấp.

Khi thay đổi áp lực kẹp – bằng tay hoặc thông qua chương trình – luôn luôn đảm bảo chi tiết được kẹp chặt một cách an toàn.

Chấu mâm cặp

Phần này không liên quan trực tiếp với lập trình, nhưng rất hữu ích đối với nhà lập trình. Hầu hết các mâm cặp đều có ba chấu, cách nhau 120o

Các chấu có thể cứng (có các răng cưa để kẹp chặt tốt hơn) hoặc mềm (thường được người vận hành điều chỉnh để thích hợp với đường kính chi tiết), nhưng chỉ có các chấu mêm mới có thể điều chỉnh.

Nói chung, các chấu cứng chỉ có hai loại, kẹp chặt ngoài hoặc trong. Các chấu mềm được thiết kế để điều chỉnh khả năng thực hiện điều đó là yêu cầu cơ bản đối với người vận hành CNC. Có nhiều kỹ thuật để điều chỉnh các chấu mềm. Điều quan trọng là hiểu những điều có thể xảy ra nếu các chấu bị điều chỉnh không chuẩn.

Một số lệnh mã G code và M code trong lập trình CNC

 MÃ LỆNH G-CODE(b) :

G00: Chạy dao nhanh với tố độ lớn nhất của bàn máy.

G01: Gia công theo đường thẳng.

G02: Gia công theo cung tròn, thuận chiều kim đồng hồ.

G03: Gia công theo cung tròn, ngược chiều kim đồng hồ.

G04: Tạm dừng chương trình theo thời gian.

G05: Ngừng chính xác.

G10: Thiết lập giá trị OFF-SET.

G20: Đơn vị chương trình “inch”.

G21: Đơn vị chương trình “mm”.

G22: Đóng cực hạn hành trình dao.

G23: Tắt cực hạn hành trình dao.

G27: Kiểm tra điểm gốc( tham khảo).

G28: Quay về điểm gốc.

G29: Quay trở lại từ điểm gốc

G30: Quay trở về điểm gốc thứ 2.

G31: Ngừng gia công.

G32&G34: Gia công ren theo đường thẳng.

G36: Tự động bù dao cho trục X.

G37: Tự động bù dao cho trục Z.

G40: Hủy bù bán kính mũi dao.

G41: Bù trái bán kính mũi dao.

G42: Bù phải bán kính mũi dao.

G50: Đặt điểm gốc 0 của chương trình.

G65: Gọi chương trình đơn Macro (máy CNC hệ Fanuc).

G66: Gọi chương trình mẫu Macro.

G67: Bỏ gọi chương trình Macro.

G68: Lệnh đối xứng( hoặc quay tọa độ).

G69: Bỏ lệnh đối xứng.

G70: Chu kỳ tiện tinh.

G71: Tiện thô dọc trục.

G72: Tiện thô hướng kính.

G73: Lặp theo đường Contour.

G74: Khoan theo trục Z.

G75: Tiện rãnh, cắt đứt.

G76: Bàn ren, tiện ren.

G90: Chu kỳ cắt dọc trục.

G92: Chu trình tiện ren.

G94: Chu kỳ cắt hướng kính.

G96: Điều khiển tốc độ gia công không đổi.

G97: Bỏ điều khiển tốc độ gia công không đổi.

G98: Tốc độ gia công tính theo phút.

G99: Tốc độ gia công tính theo vòng.

G15: Xóa chỉ lệnh tọa độ cực.

G16: Chỉ lệnh tọa độ cực

G17: Chọn mặt phẳng gia công là XY

G18: Chọn mặt phẳng gia công là XZ

G19: Chọn mặt phẳng gia công là YZ

G43: Bù dương chiền dài dao

G44: Bù âm chiều dài dao

G49: Bỏ bù chiều dài dao

G50: Bỏ lệnh phóng to thu nhỏ

G51: Lệnh phóng to thu nhỏ

G54 …G59: Chọn tọa độ gia công( gốc của chương trình máy phay center) G73,G74,G76,G80..G89: Gia công khoan ,khoét,ta rô tuần hoàn cố định

G90: Chỉ lệnh tuyệt đối

G91: Chỉ lệnh tương đối (tăng lượng)

G94: Lượng tiến dao theo mm/ phút

G95: Lượng tiến dao theo mm/ vòng

G98: Quay lại điểm đầu chương trình gia công

MÃ LỆNH TIỆN CNC M-CODE:

M00: Tạm dừng chương trình

M01: Tạm dừng chương trình có lựa chọn

M02,M30: kết thúc chương trình, quay lại đầu chương trình

M03: Trục chính quay thuận

M04: Trục chính quay ngược

M05: Dừng quay trục chính

M08: Bật tước nguội

M09: Tắt tưới nguội

M10: Đóng thủy lực với máy tiện là chấu cặp (máy FEELLER hệ fanuc series oi-MD)

M11: Mở thủy lực máy tiện là chấu cặp (máy FEELLER hệ fanuc series oi-MD)

M12: Đóng thủy lực máy tiện là chấu cặp (GSK 945, STK T200… )

M13: Mở thủy lực máy tiện là chấu cặp (GSK 945, STK T200… ) (Đối với máy Feeler hệ fanuc series -oi MD thì M12 và M13 là lệnh đóng mở thủy lực của ụ động )

M32: Bật động cơ bơm dầu

M33: Tắt động cơ bơm dầu

M97: Đếm số chi tiết

M98: Gọi chương trình phụ

M99: Kết thúc chương trình phụ, tiếp tục gia công theo chương trình chính

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc báo giá, các bạn hãy liên hệ số hotline: 0911 066 515

Hoặc tới địa chỉ của Nam Dương Tool: Số 12 ngõ 22 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.

Để được tư vấn hỗ trợ và báo giá tốt nhất

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của chúng tôi, mong bài viết sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình học tập và làm việc!

 

 

———————–

CÔNG TY TNHH DỤNG CỤ CẮT NAM DƯƠNG

VĂN PHÒNG HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 12 ngõ 22 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel.: 024-6680 1743
Fax: 024-6281 1743
Web: http://namduongtool.com/
Email: info@namduongtool.com
Hotline: 0911 066 515

CHI NHÁNH TP. HCM
Địa chỉ: Số 225/27/29A Lê Văn Quới, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.
Email: vertex.hcm@namduongtool.com

Đối tác

dụng cụ cắt vertex

2

Logo-HGT

Union-tool-logo

Bản quyền thuộc Nam Dương Tool | Thiết kế bởi: Web Bách Thắng